JPOONLINE
  • TRANG CHỦ
  • SƠ CẤP TIẾNG NHẬT
    • Nhập môn Tiếng Nhật
    • GIÁO TRÌNH MINA
      • Từ Vựng
      • Ngữ Pháp
      • 会話
      • 文型-例文
      • 練習 A
      • 練習 B
      • 練習 C
    • Giáo trình Yasashii Nihongo
    • Giáo Trình Shadowing trung cấp
    • Học tiếng nhật cơ bản III
      • NHK ver 01
      • NHK ver 02
    • GIÁO TRÌNH MIMIKARA
      • Mimikara Oboeru N3 ( Nghe )
      • Mimikara Oboeru N3 ( Ngữ Pháp )
  • MẪU CÂU TIẾNG NHẬT
    • Từ vựng N5
    • Mẫu câu ngữ pháp N5
    • Mẫu câu ngữ pháp N4
    • Mẫu câu ngữ pháp N3
    • Mẫu câu ngữ pháp N2
    • Mẫu câu ngữ pháp N1
  • KANJI
    • Giáo trình Kanji Look and Learn
    • Hán tự và từ ghép
    • 1000 Chữ hán thông dụng
    • Kanji giáo trình Minna no nihongo
    • Học Kanji mỗi ngày
  • Từ điển mẫu câu
No Result
View All Result
  • TRANG CHỦ
  • SƠ CẤP TIẾNG NHẬT
    • Nhập môn Tiếng Nhật
    • GIÁO TRÌNH MINA
      • Từ Vựng
      • Ngữ Pháp
      • 会話
      • 文型-例文
      • 練習 A
      • 練習 B
      • 練習 C
    • Giáo trình Yasashii Nihongo
    • Giáo Trình Shadowing trung cấp
    • Học tiếng nhật cơ bản III
      • NHK ver 01
      • NHK ver 02
    • GIÁO TRÌNH MIMIKARA
      • Mimikara Oboeru N3 ( Nghe )
      • Mimikara Oboeru N3 ( Ngữ Pháp )
  • MẪU CÂU TIẾNG NHẬT
    • Từ vựng N5
    • Mẫu câu ngữ pháp N5
    • Mẫu câu ngữ pháp N4
    • Mẫu câu ngữ pháp N3
    • Mẫu câu ngữ pháp N2
    • Mẫu câu ngữ pháp N1
  • KANJI
    • Giáo trình Kanji Look and Learn
    • Hán tự và từ ghép
    • 1000 Chữ hán thông dụng
    • Kanji giáo trình Minna no nihongo
    • Học Kanji mỗi ngày
  • Từ điển mẫu câu
No Result
View All Result
JPOONLINE
No Result
View All Result
Home Từ Điển Mẫu Câu Tiếng Nhật

ば

あいだ -1
Share on FacebookShare on Twitter

Cấu trúc

    ば  

+ [N/Na なら(ば)]  [A-ければ]  [V-ば ]

+ Đây là một dạng biến hoá của vị ngữ, dùng để chỉ điều kiện. Nó là hình thức điển hình nhất để diễn tả điều kiện trong tiếng Nhật, và có những cách dùng trùng hợp một phần với 「たら」、「と」、「なら」.
+ Khi nối với danh từ hay tính từ ナ phần nhiều 「は」 bị lược bỏ, chỉ còn lại 「N/Naなら」.
「N/Naであれば」lā kiểu cách mang tính văn viết của「N/Naなら(ば)」. Còn dạng phủ định「N/Naでなけ れば」 thì có thể dùng cả trong văn viết lẫn văn nói.
+ Dạng 「ば」 của tính từイ 「いい」 thì không phải là「いければ」 mà phải là 「よければ」.
「ば」phần nhiều dùng giống như「たら」 nhưng người ta có khuynh hướng dùng 「ば」trong văn viết, và dùng「たら」trong văn nói. Còn trong lối nói thân mật, thì phần ngữ vĩ gồm 「phụ âm + えば」 thường biến thành 「phụ âm + や」 (Vd: あれば→ありゃ、行けば→行きゃ、飲めば→飲みや、なければ→なけりゃ).
+ Trường hợp tính từ イ cũng có khi「A-ければ」 biến thành 「A-きゃ」 (Vd: なければ→なきゃ)

Cấu trúc 1

…ば < điều kiện phổ biến > nếu…

[ …ば N/Na だ]  […ばA-い] […ばV-る]

Ví dụ

①  春はるが来くれば花はなが咲さく。
  Nếu mùa xuân tới, hoa sẽ nở.

②  10を2で割われば5になる。
  Nếu chia 10 cho 2 sẽ thành 5.

③  台風たいふうが近ちかづけば気圧きあつが下さがる。
  Nếu cơn bão tới gần, khí áp sẽ tụt xuống.

④  年としをとれば身体からだが弱よわくなる。
  Nếu có tuổi, cơ thể sẽ trở nên yếu đi.

⑤  経済状態けいざいじょうたいが悪化あっかすれば犯罪はんざいが増加ぞうかする。
  Nếu tình hình kinh tế xấu đi, các vụ phạm pháp sẽ tăng lên.

⑥  人間にんげんというものは、余分よぶんな金かねを持もち歩あるけばつい使つかいたくなるものだ。
  Bản chất con người là, nếu mang theo nhiều tiền, là tự nhiên muốn tiêu xài.

⑦  信しんじていれば夢ゆめはかなうものだ。
  Nếu cứ vững tin, thì ước mơ sẽ thành hiện thực.

⑧  だれでもほめられればうれしい。
  Bất cứ ai, nếu được khen, sẽ vui sướng.

⑨  風かぜがふけば桶屋おけやがもうかる。
  Nếu có gió thổi, thì cửa hàng bán thùng sẽ thu lợi. (ví với việc có một kết quả không dự đoán được, hoặc với việc trông đợi vào những chuyện không chắc chắn).

⑩  犬いぬが西向にしむきゃ尾おは東ひがし。
  Nếu con chó quay mặt về hướng Tây, thì đuôi nó quay về hướng Đông. (cách nói nhấn mạnh một sự việc tất nhiên).

⑪  終おわりよければすべてよし。
  Nếu kết cục tốt, thì mọi chuyện đều tốt. (cứu cánh biện minh cho phương tiện).

Ghi chú:

Đây là cách nói nêu lên mối quan hệ điều kiện đối với tất cả mọi sự việc , chứ không phải đối với một cá nhân hay một sự việc cá biệt nào. Nó diễn tả ý nghĩa “nếu X hình thành, thì tất nhiên Y cũng sẽ hình thành”. Vì nó diễn tả một quan hệ nhân – quả, hay một quan hệ mang tính quy luật, tính luận lí được thành lập thường xuyên, không liên quan tới một thời gian đặc biệt, cho nên ở cuối câu người ta luôn luôn dùng dạng từ điển. Nó không coi trọng kinh nghiệm cá nhân hay những biến cố cá biệt chỉ xảy ra một lần, mà nó được dùng trong trường hợp muốn nói rằng “nếu X đã hình thành rồi, thì đương nhiên Y cũng sẽ hình thành”, “nói chung nó sẽ trở nên Y”, “về mặt bản chất nó là Y”.
Phần nhiều, chủ ngữ không được biểu thị, nhưng trong trường hợp được biểu thị, thì người ta nêu lên toàn thể sự vật thuộc một chủng loại nào đó để nói, ví dụ như 「人はだれでも」(người ta ai cũng thế), 「Nというものは」(bản chất của N là …). Ở cuối câu, cũng nhiều khi có kèm theo 「ものだ」 với ý nghĩa là “vốn mang tính chất đó”, ví dụ như câu (6) và (7). Cách nói này cũng thường được dùng trong các câu tục ngữ hay cách ngôn, chẳng hạn như các câu (9) đến (11).

Cấu trúc 2

…ば < lặp đi lặp lại / tập quán >

Dùng khi nói về một nhân vật hay một sự việc đặc biệt nào đó, và diễn tả tập quán hay một động tác được lặp đi lặp lại, với ý nghĩa “hễ có X là có Y”, “hễ làm X thì luôn luôn làm Y”. Nó khác với nghĩa < điều kiện phổ biến > của mục từ 1 ở chỗ : <điều kiện phổ biến > thì nói về một chủ ngữ “không cá biệt”, và về một sự việc hình thành siêu thời gian, nên ở cuối câu dứt khoát phải dùng dạng từ điển ; ngược lại, cách dùng này, không chỉ dạng từ điển, mà cả dạng タ cũng có thể dùng được. Nó được dùng trong trường hợp muốn nói về một động tác lặp đi lặp lại hoặc một tập quán của một chủ ngữ đặc thù.

A.…ば…V-る hễ / cứ

Ví dụ

①  祖母そぼは天気てんきがよければ毎朝近所まいあさきんじょを散歩さんぽします。
  Bà tôi, hễ trời đẹp, là sáng nào cũng đi dạo trong xóm.

②  彼かれは暇ひまさえあればいつもテレビを見みている。
  Anh ấy, hễ rảnh lúc nào là xem tivi lúc ấy.

③  父ちちは私わたしの顔かおを見みれば「勉強べんきょうしろ」と言いう。
  Ba tôi, hễ thấy mặt tôi, là nói “Học đi !”.

④  愛犬あいけんのポチは主人しゅじんの姿すがたを見みればとんでくる。
  Con chó cưng Pochi của tôi, hễ thấy bóng dáng chủ, là chạy bay tới.

Ghi chú:

Ở cuối câu, người ta dùng dạng từ điển của động từ chỉ hành động, để biểu thị hành động lặp đi lặp lại hoặc tập quán hiện tại của một chủ ngữ đặc thù.

B…ば… V-た hồi đó, hễ … thì thường V…

Ví dụ

①  子供こどものころは、天気てんきがよければ、よく母ははとこの河原かわらを散歩さんぽしたものだ。
  Hồi nhỏ, hễ trời đẹp, là tôi thường đi dạo với mẹ tôi ở bờ sông cạn nước này.

②  学生がくせいのころは暇ひまさえあればお洒さけを飲のんで友達ともだちと語かたり明あかしたものだ。
  Thời sinh viên, chỉ cần có thời gian rỗi rảnh, là tôi uống rượu và nói chuyện với bạn bè tới sáng.

③  父ちちは東京とうきょうへ行いけば必かならずお土産みやげを買かってきてくれた。
  Ba tôi, hễ mỗi lần đi Tokyo, là dứt khoát mua quà về cho tôi.

④  20年ねんほど前まえには、街まちから少すこし離はなれれば、いくらでも自然しぜんが残のこっていた。
  Trước đây khoảng 20 năm, hễ ra khỏi phố xá một chút xíu, là đã gặp được nhiều cảnh thiêm nhiên.

Ghi chú:

Diễn tả tập quán trong quá khứ của một chủ ngữ đặc thù, hay một sự việc hình thành trong một tình huống đặc thù của quá khứ: “hồi xưa (tôi) luôn luôn/ nhất định làm thế”, “hồi đó, hễ làm vậy, thì nhất định là vậy”. Cũng có khi nó đi kèm với cách nói diễn tả sự hồi tưởng là 「V-たものだ」, ví dụ như câu (1) và (2).
Mẫu câu「 …ば…V-た」, còn có cách dùng ở mục từ 4, với ý nghĩa 「反事実」(phản sự thực), dùng để diễn tả một sự thực ngược lại. Cách dùng này khác với cách dùng 「反復;習慣」(sự lặp đi lặp lại, tập quán) ở điểm: cách dùng sau diễn tả một sự thực đã hình thành trong thực tế.
Thêm nữa, khi nói tới một sự việc trong quá khứ, người ta cũng dùng 「たら」; nhưng điểm khác nhau là 「ば」 thì diễn tả một hành động được làm nhiều lần trong quá khứ, hoặc diễn tả một tình huống luôn luôn hình thành trong một điều kiện nhất định; ngược lại, 「たら」 thì thông thường diễn tả một biến cố xảy ra chỉ một lần trong quá khứ.
(Vd1) ビールを2本飲めば 酔っぱらいました。Hồi đó, hễ uống 2 chai bia là tôi đã say.
(Vd2) ビールを2本飲んだら 酔っぱらいました。 Lúc đó, sau khi uống xong 2 chai bia, tôi bỗng nhiên say. (Vd1) diễn tả một sự việc đã xảy ra nhiều lần trong quá khứ, với hàm ý là “hễ uống 2 chai, là nhất định/ luôn luôn say”. Ngược lại, (Vd 2) thì diễn tả một sự việc xảy ra một lần trong quá khứ, với hàm ý rằng “uống xong 2 chai, bỗng nhiên tôi say”.

Cấu trúc 3

…ば < điều kiện giả định >

Dùng để nói về một nhân vật hay một sự vật đặc thù, và diễn tả mối quan hệ “nếu hình thành X, thì sẽ hình thành Y”. X có thể chỉ một sự việc chưa thực hiện, mà cũng có thể chỉ một sự việc đã được thực hiện rồi. Nhưng Y thì thường diễn tả một sự việc chưa thực hiện.
[ば] của mục từ 1 chỉ < điều kiện phổ biến > thì nói về một sự việc phổ quát, nên ở cuối câu nhất thiết phải dùng cách nói chắc chắn, đó là dạng từ điển. Ngược lại, < điều kiện giả định > thì dự đoán một < điều kiện phổ biến > bằng cách áp dụng vào một sự việc mang tính cá biệt đặc thù, cho nên có thể gắn 「だろう」,「かもし れない」,v v … vào ở cuối câu.
(Vd) < điều kiện phổ biến > 食事を減らせば誰でもやせる。 Nếu tiết giảm ăn uống, thì ai cũng gầy đi. (Vd) < điều kiện giả định> 食事を減らせばあなたもやせるだろう。 Nếu tiết giảm ăn uống, thì có lẽ anh cũng sẽ gầy đi đấy.
Ở vế Y, người ta dùng những cách nói chỉ những sự việc chưa được thực hiện, hoặc những cách nói chỉ sự “biểu lộ hay tác động” chẳng hạn như dạng ý hướng hay mệnh lệnh.

A… ば+ sự việc chưa thực hiện.

Ví dụ
①  もし私わたしが彼かれの立場たちばなら、やっぱり同おなじように考かんがえるだろう。
  Nếu ở cương vị của anh ấy, có lẽ tôi cũng sẽ suy nghĩ giống như anh ấy.

②  もし天気てんきが悪わるければ、試合しあいは中止ちゅうしになるかもしれない。
  Nếu trời xấu, không chừng trận đấu sẽ dời lại.

③  手術しゅじゅつをすれば助たすかるでしょう。
  Nếu giải phẫu, có lẽ sẽ cứu được.

④  こんなに安やすければ、きっとたくさん売うれると思おもう。
  Nếu rẻ như thế này, chắc chắn sẽ bán được nhiều

⑤  それだけ成績せいせきがよければ、どの大学だいがくにでも入学にゅうがくできるはずです。
  Nếu thành tích tốt cỡ như thế, thì tôi cho rằng anh có thể vào bất cứ đại học nào.

⑥  ふだん物静ものしずかな夫おっとがめずらしく、一時間いちじかんも説教せっきょうしていた。あれだけ叱しかられれば、息子むすこも少すこしは反省はんせいするにちがいない。
  Chồng tôi ngày thường rất ít nói, mà cũng đã phá lệ thuyết giảng đến một tiếng đồng hồ. Bị rầy cỡ đó, nhất định con trai tôi sẽ hồi tâm.

Ghi chú:

Nói về một nhân vật hay một sự vật cá biệt, và diễn tả ý nghĩa “nếu hình thành X, thì đương nhiên cũng hình thành Y”. Vì Y là một sự việc chưa xảy ra, nên ở cuối câu thường có kèm theo những cách nói chỉ sự suy đoán hay dự đoán, như 「だろう」, 「にちがいない」, 「はずだ」, 「かもしれない」, 「思う」, v.v…
Các câu từ (1) đến (3) là những cách nói giả định một sự việc chưa thực hiện là X, sau đó suy đoán một sự việc Y mà ta cho rằng sẽ hình thành trong trường hợp đó. Còn các câu từ (4) đến (6) là những trường hợp cho thấy sự việc X đã thực hiện xong rồi, và chúng diễn tả ý nghĩa “nếu hình thành một tình huống như thế, thì đương nhiên sẽ hình thành Y”.
Nếu người nói tin khá chắc vào sự hình thành của Y, thì cũng có trường hợp vị ngữ cuối câu được dùng ở dạng nói dứt khoát và dùng thì hiện tại.

Ví dụ

⑦  応募おうぼ人数にんずうが多おおければ抽選ちゅうせんになります。
  Nếu số người đăng kí đông, thì sẽ phải bốc thăm.

⑧  うっかりミスさえしなければ必かならず合格ごうかくできますよ。
  Chỉ cần không phạm lỗi bất cẩn, thì chắc chắn có thể đậu đấy.

⑨  食事しょくじの量りょうを減へらして運動うんどうをすれば、2、3キロぐらいはすぐ減へりますよ。
  Nếu ăn ít lại và chịu khó vận động, thì lập tức giảm trọng 2 hoặc 3 kí-lô đấy.

⑩  A:気分きぶんが悪わるくなってきたよ。

  A: Bây giờ tôi thấy khó chịu trong người quá.

  B:それだけ飲のめば、気分きぶんも悪わるくなるよ。
  B: Nếu uống cỡ đó, thì thấy khó chịu cũng phải thôi.

Ghi chú:

Người ta còn thường dùng 「ば」trong trường hợp muốn nói rằng X là điều kiện cần và đủ để hình thành Y. Câu (8) có dạng thức 「Xさえ…ばY」 và diễn ý nghĩa “để hình thành Y, chỉ cần hình thành X là đủ”. Câu (9) nói rằng “làm thế nào, thì có thể đạt được kết quả mong muốn”. Câu (10) thì nói rằng “nếu uống như thế, thì cảm thấy khó chịu trong người là điều tất nhiên”.
Tất cả những câu nói này đều mang bên trong < điều kiện phổ biến > rằng “nếu X, thì tất nhiên Y”, và được dùng để nói lên điều đó bằng cách áp dụng cả cho những trường hợp cá biệt. Ví dụ như câu (10), câu này nhằm áp dụng vào một đối tượng cá biệt, một < điều kiện phổ biến > rằng “ bất cứ ai nếu uống quá nhiều, thì đều cảm thấy khó chịu”, để nói rằng “anh cũng vậy, nếu uống nhiều như thế, thì cảm thấy khó chịu là chuyện tất nhiên”.

B …ば + ý chí / hi vọng : nếu … thì sẽ…

Ví dụ

①  安やすければ買かうつもりです。
  Nếu rẻ, thì tôi sẽ mua.

② A:こんどの日曜日にちようび、天気てんきがよければハイキングに行いこうよ。

  A: Chủ nhật này, nếu trời đẹp, chúng ta hãy làm một chuyến đi dã ngoại đi.

  B:いいね。すこしぐらい天気てんきが悪わるくても行いこうよ。
  B: Hay đấy. Dù thời tiết có xấu chút đỉnh, chúng ta cũng đi nhé.

③  A:なにか飲のむ?

  A: Uống gì không ?

  B:そうだな、ビールがあれば飲のみたいな。
  B: Để xem. Nếu có bia, thì tôi sẽ uống.

④  レポートを提出ていしゅつしなければ、合格点ごうかくてんはあげません。
  Nếu không nộp bài báo cáo, tôi sẽ không cho điểm đậu.

⑤  田中たなかさんが行いかなければ、私わたしも行いかない。
  Nếu anh Tanaka không đi, tôi cũng không đi.

⑥ 田中たなかさんが行いけば、私わたしも行いく。
  Nếu anh Tanaka đi, thì tôi cũng đi.

⑦  掃除そうじを手伝てつだってくれればおこづかいをあげる。
  Nếu con giúp mẹ quét dọn, mẹ sẽ cho tiền tiêu vặt.

⑧  お電話でんわくださればお迎むかえに上あがります。
  Nếu anh điện thoại cho tôi, thì tôi sẽ đến đón.

⑨  もし、今学期中こんがっきちゅうにこの本ほんを読よみ終おわれば、次つぎにこの本ほんを読よみます。
  Nếu trong học kì này tôi đọc xong cuốn sách này, tiếp theo tôi sẽ đọc cuốn này.

⑩  もし雨あめが降ふれば中止ちゅうししよう。
  Nếu trời mưa, ta nên hoãn lại.

Ghi chú:

Trong dạng câu 「Xば…しよう/したい」, nếu Y diễn tả ý chí hoặc hy vọng, thì sẽ có một sự giới hạn trong sự sử dụng vị ngữ ở vế X. Theo khuynh hướng chung thì, nếu vị ngữ của vế X chỉ trạng thái, thì không có vấn đề gì. Nhưng nếu nó dùng động từ chỉ động tác hoặc sự thay đổi, thì câu văn nhiều khi trở nên thiếu tự nhiên.
Các câu từ (1) đến (5), vì người ta dùng vị ngữ chỉ trạng thái, ví dụ như tính từ イhoặc động từ 「ある」hoặc 「V-ない」, nên có thể dùng 「ば」mà không có vấn đề gì. Các câu từ (6) đến (10) là trường hợp X diễn tả động tác hay sự thay đổi, nhưng cũng có thể sử dụng 「ば」 .
Câu (6) là trường hợp cả người nghe lẫn người nói đều làm cùng một động tác. Các câu (7) và (8) là cách nói đưa ra điều kiện trao đổi với đối phương, với ý nghĩa “nếu anh làm X, thì bù lai, tôi sẽ làm Y”. Các câu (9) và (10) thì tuần tự diễn tả ý nghĩa “tôi không biết chắc sẽ đọc xong hay không/ không chừng tôi sẽ không đọc xong, nhưng nếu tôi đọc xong…” và “giả dụ trường hợp trời mưa…” cho nên người nói vẫn còn mang mối nghi ngờ không biết sự việc X có chắc chắn xảy ra hay không, và lo nghĩ tới trường hợp nó sẽ không xảy ra.
Trường hợp các câu từ (6) đến (10) , dù X diễn tả động tác hay sự thay đổi, vẫn có thể dùng 「ば」. Ngược lại, khi nói về dự định hành động trong tương lai và biểu thị thứ tự thời gian của các động tác, thì không thể sử dụng 「ば」. Ví dụ câu (9) nếu câu này được dùng với ý nghĩa 「この本を読み終わってから次の本を読もう」(sau khi đọc xong cuốn sách này, tôi định sẽ đọc cuốn kế tiếp), thì không thể dùng 「ば」, thay vào đó ta phải dùng「たら」 .
(sai) この本を読めば次にこの本を読みます。
(đúng) この本を読んだら次にこの本を読みます。 Sau khi đọc xong cuốn sách này, tiếp theo đó, tôi sẽ đọc cuốn này.

C…ば + tác động: nếu…, thì hãy

Ví dụ

①  そう思おもいたければ勝手かってに思おもえ。
  Nếu muốn nghĩ thế, thì anh cứ nghĩ tuỳ thích.

②  やりたくなければやるな。
  Nếu không muốn làm, thì đừng làm.

③  宿題しゅくだいをすませなければ遊あそびに行いってはいけない。
  Nếu chưa làm xong bài tập, thì không được đi chơi.

④  飲のみたくなければ飲のまなくてもいい。
  Nếu không muốn uống, thì anh không cần phải uống.

⑤  お時間じかんがあれば、もう少すこしゆっくりしていってくださいよ。
  Nếu còn thời gian, thì anh hãy thong thả ở chơi thêm chút nữa (rồi hãy về).

⑥  明日あす、天気てんきがよければ海うみに行いきませんか。
  Ngày mai nếu trời dep, anh đi biển chơi với tôi nhé.

⑦  7時じまでに仕事しごとが終おわれば、来きてください。
  Nếu công việc xong trước 7 giờ, anh hãy đến tôi nhé.

Ghi chú:

Theo sau 「ば」 là những cách nói diễn tả sự “tác động”, nghĩa là yêu cầu người nghe thực hành một hành động nào đó, ví dụ như những câu diễn tả “mệnh lệnh, cấm đoán, cho phép, khuyến dụ, yêu cầu”. Nhìn chung, nếu ở cuối câu là những cách nói chỉ “tác động”, thì trong vế X ta khó dùng những động từ diễn tả động tác hay sự biến đổi; và chúng sẽ chịu một sự hạn chế mạnh hơn trường hợp Y là cách nói diễn tả “ý chí, hi vọng”.
Trường hợp có thể sử dụng 「ば」 là trường hợp vị ngữ diễn tả trạng thái, ví dụ như 「V-たい」, 「V-ない」, 「ある」, v.v…, và tất cả những câu từ (1) đến (6) đều là trường hợp này. Còn câu (7) là ví dụ của trường hợp có thể dùng 「ば」 đối với động từ chỉ sự biến đổi, cho nên theo sau động từ chỉ sự biến đổi 「終わる」 là một cách nói chỉ sự yêu cầu. Người nói mang một tâm trạng phủ định hoặc hoài nghi đối với khả năng hoàn thành, với ý nghĩa “có lẽ công việc sẽ không xong, nhưng giả dụ có thể hoàn thành công việc được”. Trong trường hợp như thế này, có thể dùng 「ば」.
Thế nhưng, nói chung, trong trường hợp X diễn tả động tác hay sự biến đổi, và sau khi động tác hay sự biến đổi đó xảy ra, nếu chỉ thị hãy làm hoặc cấm làm một đọng tác kế tiếp, thì người ta không thể dùng 「ば」, mà thay vào đó phải dùng 「たら」 .
(sai) 駅に着けば迎えに来てください。
(đúng) 駅に着いたら迎えに来てください。 Chừng nào (tôi ) tới nhà ga, hãy tới đón tôi.
(sai) お酒を飲めば運転するな。
(đúng) お酒を飲んだら運転するな。 Sau khi uống rượu, chớ lái xe.

D…ば + đặt câu hỏi: thì… có

Ví dụ

①  A:学生がくせいならば、料金りょうきんは安やすくなりますか。

  A: Nếu là học sinh, thì lệ phí có rẻ hơn không ?

  B:大人料金おとなりょうきんの2割引わりびきになります。
  B: Bớt 20% trên lệ phí người lớn.

②  この病気びょうきは手術しゅじゅつをすれば治なおりますか。
  Căn bệnh này, nếu giải phẫu thì có chữa lành được không?

③  あやまれば許ゆるしてくれるでしょうか。
  Nếu xin lỗi, thì người ta có tha thứ cho tôi không ?

④  A:どうすれば機嫌きげんを直なおしてくれるかしら。

  A: Không biết phải làm sao cho bạn ấy vui lại nhỉ ?

  B:何なにか贈おくり物ものをして丁寧ていねいにあやまるのが一番いちばんね。
  B: Thì tặng một món quà gì đấy, rồi xin lỗi một cách lịch sự, là tốt nhất.

⑤  A:どのぐらい入院にゅういんすればよくなるでしょうか。

  A: Không biết phải nhập viện bao lâu thì sẽ khỏi nhỉ ?

  B:2週間しゅうかんぐらいですね。
  B: Tôi nghĩ khoảng 2 tuần.

⑥  A:どこに行いけばその本ほんを見みつけることができるでしょうか。

  A: Không biết phải tới đâu mới có thể tìm ra cuốn sách đó nhỉ ?

  B:神田かんだの古本屋ふるほんやを探さがせば、一冊いっさつぐらいはあるかもしれませんね。
  B: Nếu lục lọi những tiệm sách cũ ở Kanda, không chừng sẽ tìm ra một cuốn.

Ghi chú:

Dùng với dạng 「XばYか」 , để diễn đạt cách hỏi yêu cầu người nghe trả lời. Các câu từ (1) đến (3) là loại câu hỏi “có/ không”, các câu từ (4) đến (6) là loại câu hỏi có dùng nghi vấn từ, như 「どう」, 「どこ」, v.v…
Nếu là loại sau, thì 「ば」 với dạng 「どうすればYか」 thường được dùng trong trường hợp muốn hỏi cách thức hay phương pháp để có được một kết quả tốt. Ngược lại, trong trường hợp X đã xảy ra rồi, nếu muốn hỏi phải làm sao, thì dùng 「たら」 sẽ tự nhiên hơn; nếu dùng 「ば」 sẽ thiếu tự nhiên.
(sai) 雨が降ればどうしますか。
(đúng) 雨が降ったらどうしますか。Nếu trời mưa, ta phải làm sao.

E. nghi vấn từ + V-ば…のか : phải V + nghi vấn từ +… đây

Ví dụ

①  いったいどういうふうに説明せつめいすれば分わかってもらえるのか。
  Trời ơi, phải giải thích thế nào cho anh hiểu đây.

②  何年勉強なんねんべんきょうすればあんなに上手じょうずに英語えいごがしゃべれるようになるのだろう。
  Không biết phải học mấy năm mới có thể nói giỏi tiếng Anh như thế đây.

③  どれだけ待まてば、手紙てがみは来くるのか。
  Phải chờ bao lâu mới có thư đây.

④  人間にんげん、一体何度同いったいなんどおなじ過あやまちを繰くり返かえせば、気きがすむのであろうか。
  Con người ta, không biết phải lập lại mấy lần cùng một lỗi lầm, mới vừa lòng đây.

Ghi chú:

Đây là cách nói phản ngữ (châm biếm), dùng động từ ở dạng バ gắn với một nghi vấn từ như 「何/どれだけ/どんなに」 .Có nghĩa là “cho dù làm…đến đâu đi nữa, cũng không vừa ý”, và diễn tả tâm trạng bồn chồn hoặc tuyệt vọng đối với tình huống. Ở cuối câu, người ta dùng 「のか/のだ/のだろう(か)」, v.v… 「V-ば」 có thể thay bằng 「V-たら」 .

Cấu trúc 4

.…ば < phản sự thực >

Ở vế trước và vế sau người ta nêu lên những sự việc ngược lại với sự thực, để nói rằng “nếu tình thế ngược lại, thì chắc rằng chúng sẽ (đã) được thực hiện”. Dùng trong trường hợp muốn nói về một sự việc đã xảy ra mất rồi, và cả trong trường hợp rõ ràng là không thể xảy ra được.
Khi không thực hiện được một tình huống thuận lợi, thì nó sẽ kèm theo tâm trạng hối hận hay hối tiếc. Ngược lại, khi tránh được một tình huống xấu, thì nó diễn tả tâm trạng an tâm “không bị như thế thật là may”.
Có nhiều trường hợp không thể phân biệt được, bằng hình thức, rằng đây có phải là < phản sự thực > hay không; nhưng những mẫu câu sau đây là những cách nói rất hay dùng trong “câu điều kiện trái sự thực”. 「ば」của cách dùng này, trong cả hai trường hợp, đều có thể thay bằng 「たら」 .

A …ば …のに/…のだが nếu … thì đã … rồi

Ví dụ

①  宿題しゅくだいがなければ夏休なつやすみはもっと楽たのしいのに。(残念ざんねんなことに宿題しゅくだいがある。)
  Nếu không có bài làm ở nhà, thì kì nghỉ hè sẽ vui hơn nhiều. (Nhưng thật đáng tiếc là có bài làm ở nhà).

②  お金かねがあれば買かうんだけどなあ。(お金かねが無ないから買かえない。)
  Nếu có tiền, thì tôi sẽ mua ngay thôi. (Vì không có tiền, nên không mua được).

③  お金かねがあれば買かえたんだが。(お金かねがなかったので買かえなかった。)
  Nếu có tiền, thì tôi đã mua được rồi. (Vì lúc đó không có tiền, nên tôi đã không thể mua được).

④  A:試験しけんうまくいった?

  A: Bài thi suôn sẻ chứ ?

  B:うまくいっていれば、こんな不機嫌ふきげんな顔かおはしていないさ。(試験しけんに失敗しっぱいしたから、こんな不機嫌ふきげんな顔かおをしている)
  B: Nếu suôn sẻ, thì tôi đã không phải mang bộ mặt thiểu não như thế này. (Vì thất bại trong kì thi, nên tôi mới có bộ mặt thiểu não như thế này).

Ghi chú:

Đây là “câu điều kiện trái sự thực” có dạng 「XばYのに/のだが/のだけれど」 . Vị ngữ của vế Y có thể ở dạng từ điển hoặc ở dạng タ. Câu (1) và (2) là ví dụ của trường hợp trước ( dạng từ điển ), diễn tả sự than vãn đối với hiện trạng hoặc mong mỏi một điều khác với hiện trạng. Câu (3) là ví dụ của trường hợp sau (dạng タ), nó giả định một sự thể khác với sự thực trong quá khứ, và nói lên rằng nếu ở vào trường hợp đó thì kết quả đã ngược lại. Câu (4) là câu có dạng 「V-ていればV-ている」 , nói về một sự việc đã xảy ra rồi, bằng cách giả định rằng “nếu sự tình khác đi, thì chắc chắn không có tình trạng như hiện nay”.
Nếu ở cuối câu gắn thêm những từ ngữ như 「のに」, 「のだが」, 「のだけれど」, v.v…, thì càng rõ rằng đây là những “câu điều kiện trái sự thực”, ví dụ như (1) đến (3); nhưng cũng có trường hợp người ta không dùng những từ ngữ này, ví dụ như (4).

B …ば …だろう/…はずだ nếu … thì có lẽ…

Ví dụ

①  地震じしんの起おこるのがあと1時間遅じかんおそければ被害ひがいはずっと大おおきかっただろう。
  Nếu động đất xảy ra chậm 1 tiếng đồng hồ, thì có lẽ thiệt hại đã lớn hơn nhiều.

②  気きをつけていれば、あんな事故じこは起おきなかったはずだ。
  Nếu lúc đó (anh ấy) cẩn thận, thì không thể nào xảy ra một tai nạn như thế.

③  発見はっけんがもう少すこし遅おそければ助たすからなかったかもしれない。
  Nếu phát hiện trễ một chút, thì không chừng đã không cứu được.

④  あの時ときすぐに手術しゅじゅつをしていれば、助たすかったにちがいない。
  Nếu lúc đó giải phẫu ngay, thì chắc chắn anh ấy đã được cứu sống.

⑤  彼かれが止どめに入はいらなければ、ひどい喧嘩けんかになっていたと思おもう。
  Nếu anh ấy không vào can ngăn, thì tôi cho rằng đã xảy ra xô xát dữ dội.

⑥  あの時とき、あの飛行機ひこうきこ乗のっていれば、私わたしは今いまここにいないはずだ。
  Nếu lúc đó tôi đi chuyến máy bay đó, thì chắc chắn bây giờ tôi không có ở đây.

Ghi chú:

Suy đoán một sự việc mà mình cho rằng có thể đã xảy ra, nếu sự tình đổi khác đi. Ở cuối câu, người ta dùng những cách nói suy đoán hay dự đoán như「だろう/はずだ/かもしれない /にちがいない/と思う」, v.v… Nếu vị ngữ của câu chia ở dạng 2, ví dụ như (1) đến (5), thì điều này diễn tả rằng : sự thật trong quá khứ khác với sự việc được miêu tả. Còn nếu chia ở dạng từ điển (thì hiện tại), ví dụ như câu (6), thì điều này diễn tả rằng: hiện trạng bây giờ sẽ khác đi.

C…ば…ところだ(った) nếu … thì sẽ (thì đã)

Ví dụ

①  もう少すこし若わかければ、私わたしが自分じぶんで行いくところだ。
  Nếu trẻ hơn một chút nữa, thì tôi sẽ tự mình đi lấy.

②  あのとき、あの飛行機ひこうきに乗のっていれば私わたしも事故じこに巻まき込こまれていたところだ。
  Lúc đó, nếu đi chuyến bay đó, thì tôi cũng đã gặp phải tai nạn rồi.

③  今日きょうの授業じゅぎょうは突然休講とつぜんきゅうこうになったらしい。田中たなかが電話でんわをしてくれなければ、もう少すこしで学校がっこうに行いくところだった。
  Nghe nói buổi học hôm nay được nghỉ đột xuất. Nếu anh Tanaka không điện thoại cho tôi, thì suýt chút nữa là tôi đã đi học rồi.

④  電車でんしゃがもう少すこし早はやく来きていれば大惨事だいさんじになるところだった。
  Nếu xe điện tới sớm hơn một chút, thì đã xảy ra đại thảm hoạ rồi.

⑤  注意ちゅういしていただかなければ忘わすれていたところでした。
  Nếu không được anh nhắc cho, thì tôi đã quên mất rồi.

Ghi chú:

Cuối câu sẽ có dạng 「V-るところだった」, 「V-ていたところだ」, 「V-ていたところだった」, v.v…
Dạng 「…ばV-るところだ」 là cách nói giả định của một sự việc Y chưa được thực hiện, nhưng sẽ được thực hiện ngay nếu sự tình khác với X. Câu (1) là ví dụ của hình thức này, và diễn tả ý nghĩa “thực tế thì tôi không còn trẻ, cho nên tôi không thể đi được, nhưng tôi đang có tâm trạng muốn đi”.
Dạng 「…ばV-ていたところだ」 là cách nói nêu lên một tình huống trong quá khứ có thể xảy ra, với ý muốn nói rằng “nếu sự tình khác đi, thì chắc chắn là đã làm như thế/ đã trở nên như thế”. Câu (2) là ví dụ của dạng này.
Dạng 「…ばV-るところだった」của các câu (3) , (4) dùng trong trường hợp muốn nói rằng “đã tránh được, vào giờ chót, một sự việc chắc chắn sẽ xảy ra, nếu như sự tình đã khác đi”, với hàm ý rằng “ thật may là đã tránh được một kết quả xấu “.
Dạng 「忘れといたところだった」 của câu (5) có thể thay bằng 「忘れているところだった」; nhưng cách nói trước biểu thị một tình trạng ở một thời điểm trong quá khứ, như muốn nói 「忘れずにすんだ」 (lúc đó tôi đã không quên, may thật); còn cách nói sau thì diễn tả một trạng thái ở thời điểm hiện tại, như muốn nói 「忘れずにすんでいる」 (bây giờ tôi vân không quên, may thật).
→ tham khảo【ところだ】2

D…ば V-た/V-ていた nếu… thì đã

Ví dụ

①  安やすければ買かった。
  Nếu rẻ, thì tôi đã mua.

②  もっと早はやく来くれば間まに合あった。
  Nếu tới sớm hơn, thì đã kịp.

③  手当てあてが早はやければ、彼かれは助たすかっていた。
  Nếu chữa trị sớm, thì anh ấy đã được cứu sống.

④  きちんとした説明せつめいがあれば、私わたしも反対はんたいしなかった。
  Nếu có lời giải thích thoả đáng, thì tôi cũng đã không phản đối.

Ghi chú:

Động từ cuối câu đặt ở dạng タ, để diễn tả một sự việc ngược lại với sự thực, sau khi giả định một sự việc trong quá khứ đã không được thực hiện trong thực tế, hay giả định một trạng thái khác với thực tế. Ví dụ câu (2) có nghĩa là “nếu tới sớm hơn, thì đã kịp; nhưng trong thực tế đã đến trễ, nên đã không kịp”.
Thông thường, “câu điều kiện trái sự thực” thường kèm theo, ở cuối câu, những yếu tố 「のに/のだが/のだけれど」 hoặc 「だろう/かもしれない/はずだ/にちがいない/と思う」, 「ところだ(った)」 …như ở các đề mục a đến c đã trình bày ở trên; nhưng cũng có những mẫu câu không kèm theo chúng, chẳng hạn như đề mục d. Đặc biệt khi bộ phận cuối câu tận cùng bằng dạng タ, thì những câu dùng 「ば」 và những câu dùng 「たら」 sẽ diễn tả những ý nghĩa khác nhau. Cần phải lưu ý điều này.
(Vd1) ボタンを押したら爆発した。 Khi tôi bấm nút, nó bỗng phát nổ.
(Vd2) ボタンを押せば爆発した。Nếu bấm nút, thì nó đã phát nổ rồi.
(Vd1) diễn tả một sự việc đã xảy ra trong thực tế rằng “tôi đã bấm nút. Lập tức nó phát nổ”. Ngược lại, (Vd2) là một “câu điều kiện trái sự thực” với ý nghĩa là “ nếu người ta bấm nút, thì nó đã phát nổ rồi; nhưng trong thực tế người ta đã không bấm nút, nên nó đã không phát nổ”.

Cấu trúc 5

…ば < điều kiện xác định > nếu …

Ví dụ

①  彼かれは変かわり者ものだという評判ひょうばんだったが、会あってみれば、うわさほどのことはなかった。
  Hắn ta nổi tiếng là kẻ lập dị, nhưng thử gặp nó, thì tôi thấy cũng không đến độ như tin đồn.

②  言いわれてみればそれももっともな気きがする。
  Nghe nói thế, tôi cảm thấy điều đó cũng có lí.

③  始はじめる前まえは心配しんぱいだったが、すべてが終おわってみれば、それほど大たいしたことではなかったと思おもう。
  Trước khi bắt đầu, tôi thấy lo, nhưng khi mọi việc đã xong, thì tôi thấy cũng chẳng có gì trầm trọng đến thế.

Ghi chú:

Dùng với dạng 「XばY」, để diễn tả ý nghĩa “do tình huống hình thành X, người ta đã nhận thức về Y khác đi”. Trong cách nói này, thông thường người ta dùng 「たら」 và 「と」.Còn ば」 thì chỉ được dùng giới hạn trong cách nói hơi cổ và mang tính văn học, chẳng hạn như trong thi ca hay tiểu thuyết. Nếu dùng trong văn nói thì thường dùng dưới dạng 「てみれば」, và diễn tả tâm trạng thừa nhận rằng “điều đó cũng hợp lí”, “quả thật điều đó là đương nhiên”, sau khi đã biết sự thực.
Các câu từ (1) đến (3) có thể đổi bằng 「たら」, nhưng trường hợp sử dụng 「たら」 sẽ dẫn đến ý nghĩa là “do làm điều ấy, nên kết quả là tôi đã phát hiện ra một điều gì đó”. Ví dụ nếu ta đổi câu (1) sang 「たら」 và nói rằng 「会ってみたら、うわさほどのことはなかったよ」, thì nó sẽ có ý nghĩa như sau “do đã tiếp xúc với anh ấy, nên tôi đã hiểu ra rằng sự thực khác với tin đồn”. Như vậy, khi thuật lại y nguyên một sự việc mà mình mới phát hiện, thì thông thường ta dùng 「たら」 hoặc 「と」; nếu dùng 「ば」 thì nhiều khi không được tự nhiên lắm.
(sai) 昨日、台所で変な音がするので泯棒かと思って行ってみれば、弟がラーメンを作っていた。
(đúng) 昨日、台所で変な音がするので泯棒かと思って{行ってみたら/行ってみると}、弟がラーメンを作っていた。 Hôm qua tôi nghe tiếng động lạ ở nhà bếp, tôi cứ tưởng là ăn trộm, nhưng khi đến xem, thì hoá ra thằng em tôi đang trụng mì gói.
(sai) 朝起きれば、雨が降っていた。
(đúng) 朝{起きたら/起きると}、雨が降っていた。 Buổi sáng khi tôi thức dậy, thì (phát hiện rằng) lúc ấy trời mưa.
Còn trong trường hợp cùng một nhân vật, sau khi thực hiện hành động trước, đã thực hiện ngay, chỉ trong một lần, hành động sau, thì người ta không dùng 「ば」 và 「たら」, mà phải dùng 「と」 .
(sai) 㳄郎は家に{帰れば/帰ったら}、テレビを見た。
(đúng) 㳄郎は家に帰ると、テレビを見た。 (Hôm qua) Thằng Jiro về đến nhà, là xem tivi ngay.

Cấu trúc 6

..ば…で nếu… thì… / dù … cũng …

[A-ければA-いで] [V-ばV-たで]

Ví dụ

①  自動車じどうしゃがないとさぞ不便ふべんだろうと思おもっていたが、なければないでやっていけるものだ。
  Trước kia tôi vẫn nghĩ rằng nếu không có xe hơi thì chắc là bất tiện lắm, nhưng bây giờ tôi thấy không có cũng chẳng sao.

②  父ちちは暑あつさに弱よわい。それでは冬ふゆが好すきかというとそうではない。寒さむければ寒さむいで文句もんくばかり言いっている。
  Ba tôi chịu nóng dở lắm. Nhưng cũng không phải là ông ấy thích mùa đông. Trời mà lạnh là ông ấy càm ràm mãi.

③  金かねなどというものは、無なければ困こまるが、あればあったでやっかいなものだ。
  Tiền bạc, nếu không có thì khốn đốn, nhưng nếu có thì cũng sinh ra nhiều rắc rối.

④  子供こどもが小ちいさい間あいだは、病気びょうきをしないだろうかちゃんと育そだつだろうかと心配しんぱいばかりしていたが、大おおきくなれば大おおきくなったで、受験じゅけんやら就職しゅうしょくやら心配しんぱいの種たねはなくならない。
  Lúc con cái còn nhỏ, thì chúng ta cứ luôn lo lắng sợ chúng bệnh hoạn hoặc sợ chúng không lớn lên được bình thường, nhưng khi chúng lớn lên rồi, cũng không hết mối lo : nào là thi cử, nào là đi làm.

Ghi chú:

Sử dụng bằng cách lập lại cùng một động từ hay tính từ. Dùng trong trường hợp “nêu lên hai sự việc tương phản nhau và nói rằng cái nào cũng thế”. Ví dụ câu (1) có nghĩa là “xe hơi, nếu có cũng tiện, nhưng dù không có, cũng không gặp khó khăn như mình nghĩ”. Câu (2) ý muốn nói rằng “ba tôi, dù trời nóng hay lạnh, luôn luôn càm ràm”. Câu (3): “tiền bạc, dù có hay không có, cũng điều rắc rối”. Câu (4) thì muốn nói rằng: “con cái, dù lúc còn nhỏ hay khi đã lớn, cũng luôn luôn là mối lo”. Câu (4) có thể nói 「大きくなればなったで」, bằng cách lược bỏ từ ngữ 「大きく」 thứ hai. Đông nghĩa với nó là cách nói 「…たら…で」.

Cấu trúc 7

…ば < cách nói mào đầu >

Dùng nó để giới hạn trước phạm vi của lời phát ngôn tiếp theo sau, với ý nghĩa “lời phát ngôn đó được nói trong điều kiện như thế nào”, hoặc để dự báo hay chú thích. Đây là một cách nói mang tính thành ngữ, tương đối cố định. Thường có thể thay bằng 「たら」.

A…ば + nhờ vả / khuyến dụ : nếu …. thì xin…

Ví dụ

①  もし、お差さし支つかえなければ、ご住所じゅうしょとお名前なまえをお聞きかせください。
  Nếu không có gì trở ngại, xin ông cho biết địa chỉ và quý danh.

②  A:今日きょうの説明会せつめいかいはもう終おわったんでしょうか。

  A: Buổi thuyết trình hôm nay đã kết thúc rồi phải không ạ ?

  B:はい、3時じに終了しゅうりょういたしました。よろしければ、来週らいしゅうの火曜かようにも説明会せつめいかいがございますが。
  B: Thưa vâng, đã xong vào lúc 3 giờ. Thứ ba tuần tới chúng tôi cũng sẽ tổ chức một buổi thuyết trình nữa ạ, nếu thuận tiện thì xin mời ông tới.

③  よろしければ、もう一杯いっぱいいかがですか。
  Nếu ông đồng ý, xin mời ông dùng thêm một li nữa nhé.

Ghi chú:

Đây là một cách nói lịch sự mang tính thành ngữ , được dùng khi muốn yêu cầu, khuyến bảo hoặc đề nghị đối với người nghe, nó diễn tả sự quan tâm tới hoàn cảnh hoặc tâm trạng của đối phương, có nghĩa là “nếu điều này không ngược lại với hoàn cảnh và ý muốn của ông”, “nếu ông không rảnh rỗi, hoặc không thích thú, thì không nhất thiết phải đáp ứng lại điều đó”.

B…ば < quan điểm > nếu…

Ví dụ
①  A:本当ほんとうに行いくのかい。

  A: Cậu đi thật à.

  B:うん。でも正直言しょうじきいえば、本当ほんとうは行いきたくないんだ。
  B: Vâng. Nhưng thành thật mà nói thì, thật sự tớ cũng không muốn đi.

②  50年前ねんまえと比くらべれば、日本人にほんじんもずいぶん背せが高たかくなったと言いえる。
  Nếu so với trước đây 50 năm, có thể nói rằng chiều cao của người Nhật đã tăng lên nhiều.

③  今いまは円高えんだかなので、国内旅行こくないりょこうよりも海外旅行かいがいりょこうの方ほうが安やすくつくらしい。考かんがえてみればおかしな話はなしだ。
  Lúc này, bởi vì đồng yên đang tăng giá, nên dường như du lịch nước ngoài lại tốn tiền ít hơn là du lịch trong nước. Nghĩ cho cùng, đây là chuyện thật nghịch lí.

④  思おもえば、事業じぎょうが成功せいこうするまでのこの10年ねんは長ながい年月ねんげつだった。
  Nghĩ lại, mới thấy khoảng thời gian 10 năm nay, trước khi sự nghiệp thành công, là những năm tháng dài dằng dặc.

Ghi chú:

Gắn sau những động từ diễn tả sự phát ngôn, suy nghĩ , so sánh, chẳng hạn như「言う」, 「思う」, 「比べる」, .v…, để dự báo trước hay giải thích về việc “phán đoán hay phát ngôn theo sau là căn cứ trên quan điểm hay lập trường như thế nào”.
Các câu (1), (2) có thể thay bằng 「正直言って/言っと/言ったら」,「比べて/比べると/比べたら」,câu (3) có thể thay bằng「考えてみると/みたら」. Câu (4) thì có nghĩa là 「改めて思えば」(nếu nghĩ lại), và được dùng trong trường hợp nghĩ lại một điều trước đây, với tâm trạng đầy cảm xúc, nhưng không thể thay bằng dạng テ, 「たら」 hoặc 「と」 .
Có nhiều cách nói mang tính thành ngữ khá cố định, ngoài cách nói này ra, ta còn có 「はっきり言えば」(nếu nói rõ ra), 「極端に言えば」(nếu nói một cách cực đoan), 「からみれば」 (xét về mặt/ xét theo..), 「からすれば」 (xét về mặt/ đối với), v.v…

Cấu trúc 8

V-ば < lời khuyên > anh nên V đi

Ví dụ

①  ≪服売ふくうり場ばで≫ <ở quầy bán quần áo>

  A:これなんかどうかなあ。

  A: Cái này, cậu thấy thế nào ?

  B:着きてみれば?

  B: Cậu mặc thử đi.

②  A:ゆうべから、すごく頭あたまが痛いたいんだ。

  A: Từ đêm qua tới bây giờ, tôi nhức đầu quá.

  B:そんなに痛いたいの?会社休かいしゃやすめば?
  B: Nhức đến thế ư ? Vậy cậu nên nghỉ làm đi.

③  A:あ、これ間違まちがってる。

  A: A! Chỗ này sai rồi.

  B:教おしえてあげれば?
  B: Cậu chỉ cho anh ấy biết đi.

Ghi chú:

Khi phát âm thì lên giọng ở cuối câu, để khuyên người nghe hãy làm điều gì đó. Nếu chỉ dùng 「V-ば」 ở cuối câu, thì nhiều khi người ta cảm thấy một tâm trạng thờ ơ rằng “đối với người nói thì chuyện đó sau cũng được”. Có thể thay bằng 「V-たら」, 「V-たらどう」. Dùng trong lối nói thân mật.

Cấu trúc 9

. …も…ば…も…, cũng, và … cũng … /nếu …, thì cũng …

Ví dụ

①  彼かれは心臓しんぞうが悪わるいくせに酒さけも飲のめばたばこも吸すう。
  Anh ấy bị bệnh tim, vậy mà rượu cũng uống, thuốc cũng hút.

②  彼かれは器用きような男おとこで料理りょうりもできれば裁縫さいほうもできる。
  Anh ấy là một người đàn ông khéo tay, nấu nướng cũng biết, mà may vá cũng thạo.

③  勲章くんしょうなんかもらっても、うれしくもなければ、名誉めいよだとも思おもわない。
  Dù nhận lãnh huân chương, nhưng tôi chẳng vui mừng, mà cũng chẳng cảm thấy vinh dự.

④  動物どうぶつが好すきな人ひともいれば、嫌きらいな人ひともいる。
  Có người yêu mến động vật, nhưng cũng có người ghét

⑤  人ひとの一生いっしょうにはいい時ときもあれば悪わるい時ときもある。
  Đời người có những lúc tốt đẹp, thì cũng có những lúc tồi tệ.

Ghi chú:

Các câu từ (1) đến (3) là trường hợp liệt kê những sự việc giống nhau, để nhấn mạnh. Còn các câu (4) và (5) thì liệt kê những trường hợp tương phản. Các câu trên có thể dùng 「…し」để thay thế, ví dụ như 「酒も飲むしたばこも吸う」. Lại nữa, ta có thể dùng 「が」 để thay cho chữ 「も」 đầu, ví dụ như 「動物の好きな人がいれば嫌いな人もいる」 .

Cấu trúc 10

おもえば

→ tham khảo【おもえば】

Cấu trúc 11

… かとおもえば

→ tham khảo【かとおもえば】

Cấu trúc 12

…からいえば

→ tham khảo【からいう】1

Cấu trúc 13

… からすれば

→ tham khảo【からする】 1

Cấu trúc 14

… からみれば

→ tham khảo【からみる】 1

Cấu trúc 15

さえ…ば

→ tham khảo【さえ】2

Cấu trúc 16 

ってば Đã bảo

Ví dụ

①  お父とうさんってば、早はやく来きてよ。
  Bố ơi bố, tới đây nhanh lên.

②  絶対ぜったいに私わたしが正ただしいんだってば。
  Đã bảo, nhất định là tớ đúng mà.

Ghi chú:

→ tham khảo【ってば】

Cấu trúc 17

…といえば

→ tham khảo【といえば】

Cấu trúc 18

…とすれば

→ tham khảo【とすれば1】、 【とすれば2】

Cấu trúc 19

…となれば

→ tham khảo【となれば】

Cấu trúc 20

…ともなれば

→ tham khảo【ともなれば】

Cấu trúc 21

…ならば

→ tham khảo【なら1】、【なら2】、 【ならa】

Cấu trúc 22

…にいわせれば

→tham khảo【にいわせれば】

Cấu trúc 23

…にしてみれば

→ tham khảo【にしてみれば】

Cấu trúc 24

…ば…ほど càng …, thì càng …

Ví dụ

①  考かんがえれば考かんがえるほど分わからなくなる。
  Càng suy nghĩ, lại càng không hiểu.

②  食たべれば食たべるほど太ふとる。
  Càng ăn, thì càng mập lên.

Ghi chú:

→tham khảo 【ほど】4b

Cấu trúc 25

. …も…ば chỉ cần…

Ví dụ

①  その部品ぶひんなら1000円えんも出だせば買かえるよ。
  Món phụ tùng này, chỉ cần bỏ ra 1 nghìn yên là mua được thôi.

②  こんな作業さぎょうは5分ぶんもあれば終おわる。
  Một việc như thế này, chỉ cần 5 phút là xong.

Ghi chú:

→tham khảo 【も】4d

Cấu trúc 26

…も…あれば…もある

→ tham khảo【も】 10

JPOONLINE

Có thể bạn quan tâm

  1. Tiết lộ sự thật về cuộc sống của du học sinh Nhật Bản

  2. Cách làm sushi đơn giản ai cũng thành công

  3. あいだ

  4. [ Giáo trình Kanji Look and learn ] Bài 19

Tags: ば
Previous Post

[ 練習 B ] BÀI 18 : 趣味はなんですか

Next Post

は…で

Related Posts

あいだ-2
Từ Điển Mẫu Câu Tiếng Nhật

おうじて 

あいだ -1
Từ Điển Mẫu Câu Tiếng Nhật

かならずしも…ない

あいだ -1
Từ Điển Mẫu Câu Tiếng Nhật

Mẫu câu す

あいだ-2
Từ Điển Mẫu Câu Tiếng Nhật

ほとんど

あいだ-2
Từ Điển Mẫu Câu Tiếng Nhật

みるからに

あいだ -1
Từ Điển Mẫu Câu Tiếng Nhật

まず

Next Post
あいだ-2

は…で

Recent News

あいだ-2

まえ

Bài 16: 日本に来てからどのぐらいですか

Bài 22: 両替をお願いします

あいだ -1

くたさる 

あいだ -1

だろう

あいだ-2

ないものか

Chữ 千 ( Thiên )

Chữ 近 ( Cận )

日産自動車のゴーン会長が逮捕される

日本の「はやぶさ2」がリュウグウという星に下りた

Chữ 千 ( Thiên )

Chữ 的 ( Đích )

[ 練習 B ] Bài 26 : どこにゴミを出したらいいですか?

[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 1 : ~たばかり~ ( Vừa mới )

[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 47 : ~どうしても~ ( Dù thế nào cũng, nhất định )

JPOONLINE

© 2023 JPOONLINE.

Navigate Site

  • JPOONLINE : CHUYÊN TRANG DU LỊCH – ẨM THỰC – HỌC HÀNH

Follow Us

No Result
View All Result
  • TRANG CHỦ
  • SƠ CẤP TIẾNG NHẬT
    • Nhập môn Tiếng Nhật
    • GIÁO TRÌNH MINA
      • Từ Vựng
      • Ngữ Pháp
      • 会話
      • 文型-例文
      • 練習 A
      • 練習 B
      • 練習 C
    • Giáo trình Yasashii Nihongo
    • Giáo Trình Shadowing trung cấp
    • Học tiếng nhật cơ bản III
      • NHK ver 01
      • NHK ver 02
    • GIÁO TRÌNH MIMIKARA
      • Mimikara Oboeru N3 ( Nghe )
      • Mimikara Oboeru N3 ( Ngữ Pháp )
  • MẪU CÂU TIẾNG NHẬT
    • Từ vựng N5
    • Mẫu câu ngữ pháp N5
    • Mẫu câu ngữ pháp N4
    • Mẫu câu ngữ pháp N3
    • Mẫu câu ngữ pháp N2
    • Mẫu câu ngữ pháp N1
  • KANJI
    • Giáo trình Kanji Look and Learn
    • Hán tự và từ ghép
    • 1000 Chữ hán thông dụng
    • Kanji giáo trình Minna no nihongo
    • Học Kanji mỗi ngày
  • Từ điển mẫu câu

© 2023 JPOONLINE.