Cấu trúc
ないものか ( Không thể V hay sao )
[V-ないもの(だろう) か] [V-れないもの(だろう) か]
Ví dụ
① この混雑は何とかならないものか。
Không có cách nào để giải quyết cảnh đông đúc này hay sao nhỉ ?
② この橋が早く完成しないものか。
Không có cách nào để sớm hoàn thành cây cầu này chăng ?
③ この状況をどうにかして打開できないものか。
Không có cách nào để khai thông tình huống này sao ?
④ 私の力でこの人たちを助けてあげられないものだろうか。
Bằng sức lực của tôi có thể giúp được gì cho những người này chăng ?
Ghi chú :
Đi với dạng phủ định của động từ, dạng phủ định của hình thức chỉ khả năng 「V-れる」, để diễn tả mong ước mạnh mẽ của người nói về sự thực hiện của một hành động hoặc một sự thay đổi, như “muốn bằng cách nào đó, thực hiện cho được việc đó”. Thường được dùng trong một tình huống rất khó thực hiện. Cũng có trường hợp trở thành 「…ないものだろうか」, như trong ví dụ (4).
Có thể bạn quan tâm


![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 2 : ~かたわら~ ( Mặt khác, ngoài ra còn, đồng thời còn, bên cạnh )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-2.png)



![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 1 : ~めく~ ( Có vẻ, trở nên, sắp là, có cảm giác như là, là )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-1.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 2 : ~ばいいのに~ ( Giá mà, ước chi, đáng lẽ nên )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-2.png)
![[ Hán tự và từ ghép ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/han-tu-va-tu-ghep-1.jpg)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 1 : ~ことにする~ ( Quyết định làm (không làm) gì đó . )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-1.png)