+ Gắn trực tiếp với danh từ, để chỉ chủ đề. Cũng có thể được dùng với dạng 「ならば」.
Cấu trúc 1
Nなら nếu là N / (không cần dịch)
Ví dụ
① A:めがねはどこかな。
A: Không biết mắt kiếng để đâu nhỉ.
B:めがねなら、タンスの上に置いてありましたよ。
B: Mắt kiếng để trên nóc tủ áo đấy.
② A:アルバイトを雇うには金がかかりますよ。
A: Mướn lao động thời vụ, tốn tiền lắm đấy.
B:お金のことなら、心配しなくていいですよ。何とかなりますから。
B: Chuyện tiền bạc anh không cần phải lo. Vì tôi có thể xoay xở được.
③ A:佐藤さん見ませんでしたか。
A: Anh có thấy anh Sato không ?
B:佐藤さんなら、図書館にいましたよ。
B: Anh Sato hả ? Lúc nãy anh ấy ở trong thư viện đấy.
④ 時間ならば十分ありますから、ご心配なく。
Thời gian vẫn còn đủ, anh không phải lo.
⑤ 例のことなら、もう社長に伝えてあります。
Chuyện ấy, tôi đã báo cáo cho Giám đốc rồi.
Ghi chú :
+ Dùng trong trường hợp muốn tiếp nối câu chuyện bằng cách nêu lên làm chủ đề những điều mà đối phương đã nói, những điều trước đó đã được nâng lên thành chủ đề, hoặc những điều có thể dự đoán căn cứ trên tình huống lúc đó. Thường được dùng trong trường hợp muốn nêu lên làm chủ đề những sự việc do đối phương nêu ra.
+ Phần nhiều được thay bằng 「は」là trợ từ chỉ chủ đề, nhưng trong cách nói 「なら」 vốn có bao hàm ý nghĩa giả định rằng “nếu nói rằng N là đầu đề câu chuyện”; ngược lại, trong trợ từ 「ならば」 thì không có ý nghĩa này. Vì vậy, nếu thay bằng 「は」thì ý nghĩa sẽ thay đổi. Nó đồng nghĩa với cách nói biểu thị chủ đề là 「Nだったら」 nên có thể dùng thay được.
Cấu trúc 2
NならNだ ( Nếu nói tới N, thì phải nói tới N )
Ví dụ
① 山ならやっぱり富士山だ。
Nói tới núi, thì phải nói tới núi Phú Sĩ.
② ストレス解消法ならゴルフに限る。
Trong các cách giải tỏa stress, thì chơi golf là nhất.
③ 酒なら、なんといってもここの地酒が一番だ。
Nói tới rượu sake, thì sake địa phương này là nhất.
④ カキ料理なら広島が本場だ。
Nói tới món hào biển thì Hiroshima là trung tâm sản xuất.
Ghi chú :
Ở phía sau 「Nなら」, ngoài 「Nだ」 ra, người ta còn dùng 「Nに限る」 , 「Nが一番だ」 , 「Nがいい」.
Người ta dùng 「Nなら」 để giới hạn phạm vi của đề tài câu chuyện, rồi trong phạm vi đó người ta nêu ra cái vật được đánh giá cao nhất. Trong trường hợp này, dù thay bằng 「Nは」, ý nghĩa cũng không khác nhau nhiều lắm.
Cấu trúc 3
… (trợ từ) なら nếu (trợ từ)…
Ví dụ
① あの人となら結婚してもいい。
Với người ấy thì tôi có thể kết hôn được.
② フランス語はだめですが、英語でなら会話ができます。
Tiếng Pháp thì tôi không biết, nhưng nếu bằng tiếng Anh, thì tôi có thể nói chuyện được.
③ あと一人だけなら入場できます。
Nếu chỉ còn lại một người thôi, thì có thể vào được.
④ A:足の具合はいかがですか。
A: Tình trạng cái chân của anh như thế nào rồi ?
B:ゆっくりとなら歩けるようになりました。
B: Nếu bước chầm chậm, thì có thể đi được rồi.
⑤ 仕事の後なら時間があります。
Nếu sau giờ làm việc thì tôi rảnh.
Ghi chú :
+ Nối tiếp phía sau danh từ, trạng từ, hoặc danh từ + trợ từ, v.v…để diễn tả ý nghĩa “trong những trường hợp khác thì không thế, nhưng nếu nói tới X/ nếu là trường hợp X, thì Y sẽ hình thành”. Trong vế Y, thông thường sẽ xuất hiện một sự việc đáng mong mỏi, vì vậy người ta dùng cách nói này khi lựa chọn một cách tích cực X là trường hợp có khả năng làm cho sự việc đó hình thành. Nó giống với 「は」là trợ từ biểu thị sự đối tỉ (so sánh đối lập), nhưng 「なら」thì có thể nối kết với nghi vấn từ, ngược lại, 「は」thì không thể.
(đúng) 何時なら都合がいいですか。 Mấy giờ thì anh rảnh ?
誰となら結婚してもいいできか。 Với ai thì anh có thể kết hôn được ?
(sai) 何時は都合がいいですか。
Có thể bạn quan tâm





![[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 2 : ~ようになる~ ( Trở nên , trở thành )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N3-2.jpg)


