Cấu trúc 1
Nのまえに trước N
Ví dụ:
① 駅の前に大きなマンションが建った。
Phía trước nhà ga đã mọc lên một toà nhà chung cư lớn.
② 僕の前に田中が座っていた。
Ngồi phía trước tôi là Tanaka.
③ 食事の前に手を洗いましょう。
Trước khi ăn hãy rửa tay.
④ 授業の前に先生のところへ行くように言われた。
Người ta nói với tôi rằng hãy lên phòng giáo viên trước khi giờ học bắt đầu.
Ghi chú:
Diễn đạt quan hệ không gian và thời gian. Ví dụ (1), (2) diễn đạt ý nằm ở chính diện hay phía trước N, ví dụ (3), (4) nói lên việc sớm hơn thời gian biểu thị bằng N.
Cấu trúc 2
V-るまえに… trước khi V
Ví dụ:
① 食事をする前に手を洗いましょう。
Trước khi ăn hãy rửa tay.
② 私は、夜寝る前に軽く一杯酒を飲むことにしている。
Mỗi tối trước khi đi ngủ tôi thường uống một chén rượu nhẹ.
③ 大学を卒業する前に、一度ゆっくり仲間と旅行でもしてみたい。
Trước khi tốt nghiệp đại học, tôi muốn cùng đám bạn thân đi du lịch thoả thích một lần.
④ 結婚する前には、大阪の会社に勤めていました。
Trước khi lập gia đình, tôi làm trong một công ti ở Osaka.
Ghi chú:
Hình thức sử dụng: 「XまえにY」, diễn đạt ý: sự kiện Y xảy ra trước sự kiện X . Không phụ thuộc vào thời của động từ cuối câu, đứng trước 「…まえに」 bao giờ cũng là động từ dạng từ điển.
(đúng) 食事をする前に手を洗った。 Trước khi ăn đã rửa tay.
(sai) 食事をした前に手を洗った。
Cấu trúc 3
Nをまえに(して)trước N
Ví dụ:
① 国会議員のA氏は記者団を前に終始上機嫌だった。
Ông nghị sĩ quốc hội A ấy từ đầu chí cuối đã tỏ ra rất vui vẻ trước nhóm phóng viên nhà báo.
② テーブルの上の書類の山を前に、どうしたらいいのか、途方にくれてしまった。
Trước đống tài liệu như núi trên bàn, tôi băn khoăn không biết phải làm sao.
③ 試験を前にして、学生たちは緊張していた。
Trước kì thi, học sinh đã rất căng thẳng.
④ 首相は出発を前に、記者会見を行う予定。
Thủ tướng dự kiến tiến hành họp báo trước khi xuất phát.
Ghi chú:
Diễn đạt quan hệ về không gian và thời gian. Ví dụ (1), (2) diễn tả hình ảnh đang đối diện với người hoặc vật, ví dụ (3), (4) diễn tả ý trước một sự kiện nào đó. Khi diễn đạt quan hệ thời gian có thể đổi sang cách nói「…をひかえて」.
Có thể bạn quan tâm



![[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 31 : ~みたい ( Hình như )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N4-1.png)
