Cấu trúc 1
Nといえば ( Nói đến N tôi mới nhớ… / nói đến N thì…)
Ví dụ
① 川口さんといえば、どこへ行ったのか、姿が見えませんね。
Nói đến anh Kawaguchi tôi mới nhớ, chẳng biết dạo này anh đi đâu mà chẳng thấy tăm hơi gì nhỉ.
② 高木さんといえば切手というぐらい、彼の収集熱は有名だ。
Việc tích cực sưu tập tem của anh ấy nổi tiếng đến nỗi nói đến anh Takagi thì phải nói đến tem.
③ 森町といえば、昔から木材の産地だが、最近は温泉が吹き出して話題になっている。
Nói đến Morimachi thì từ xưa đã là vùng sản xuất gỗ nhưng gần đây người ta đang bàn tán về chuyện phún xuất suối nước nóng.
Ghi chú :
Sau khi tiếp nhận đề tài của câu chuyện, người nói nói những điều liên tưởng được về đề tài đó hay thêm phần giải thích về vấn đề đã được nêu. Cũng có thể thay bằng 「…という」。
Cấu trúc 2
… といえば…が ( Nếu nói … thì … nhưng )
Ví dụ
① おっとりしているといえば、聞こえがいいが、彼女は何をするのも遅い。
Nếu nói là ung dung thì nghe có vẻ hay nhưng cô ấy thì làm cái gì cũng chậm chạp.
② 緑が豊かだといえば、いい所だと思うが、実際は遠くて行くのが大変だ。
Về mặt có nhiều cây xanh thì đấy là một nơi rất tốt, nhưng trong thực tế thì lại xa nên phải vất vả mới đến được.
③ 一日に一回は部下をどなりつけるといえば、こわい上司だと思われるが、実際はみんなにしたわれている。
Nếu nói rằng cứ mỗi ngày một lần lại la mắng cấp dưới thì có thể bị cho là một cấp trên đáng sợ, nhưng thật ra anh ấy lại rất được mọi người yêu quý.
Ghi chú :
Đây là cách nói dùng để đưa ra những đánh giá đối lập nhau. Thông thường, nếu suy nghĩ từ cách nói là X thì sẽ có được cách đánh giá là Y, nhưng thực tế lại nhận được một đánh giá ngược lại là Z.
Cấu trúc 3
…といえば…かもしれない ( Nếu nói là … thì có lẽ … )
Ví dụ
① 彼らはビートルズの再来だといえば、ほめすぎかもしれない。
Nếu nói các anh ấy là nhóm Beatles tái sinh thì có lẽ là quá khen.
② この議会は今までで最低だといえば、問題があるかもしれない。
Nếu nói đây là Quốc hội tệ nhất từ trước tới nay thì có lẽ là có vấn đề.
③ この作品が時代の流れを変えるといえば、あまりにおおげさかもしれないが、実際に見ればその素晴らしさがわかるだろう。
Nếu nói đây là tác phẩm làm thay đổi trào lưu của thời đại thì có thể là quá phóng đại, nhưng nếu thấy tận mắt thì chắc sẽ hiểu được sự tuyệt vời của nó.
Ghi chú :
Đây là một cách đánh giá theo lối uyển ngữ. Dùng ở vế sau của câu, để giảm nhẹ mức độ đánh giá ở vế trước. Thông thường, điều người nói muốn lập luận nằm trong phần đánh giá ở vế trước, nhưng cũng có nhiều trường hợp, như ở ví dụ (3), phía sau là một câu khẳng định và phát triển thêm những đánh giá đó.
Cấu trúc 4
…といえば…ぐらいのことだ ( Nếu nói về… thì chỉ là )
Ví dụ
① わたしの得意なことといえば、ビールの早飲みぐらいのことだ。
Nếu nói về sở trường của tôi có lẽ chỉ là việc uống bia nhanh.
② 町の名所といえば、小さい古墳が残っているぐらいのことだ。
Nói về thắng cảnh của thành phố, thì chắc chỉ là chuyện còn sót lại một ngôi mộ cổ quy mô nhỏ.
③ うちの子供のとりえといえば、動物をかわいがるぐらいのことだ。
Nếu nói đến điểm tốt của mấy đứa nhỏ nhà tôi thì chắc chỉ là việc yêu thương động vật.
Ghi chú :
Dùng để nói rằng đề tài đưa ra không có gì đặc biệt. Thường dùng trong cách nói khiêm tốn về sự việc có liên quan đến bản thân người nói.
Có thể bạn quan tâm



![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 2 : ~かたわら~ ( Mặt khác, ngoài ra còn, đồng thời còn, bên cạnh )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-2.png)
![[ Từ vựng N5 ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/11/TV-N5.jpg)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 31 : ~みたい ( Hình như )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N4-1.png)