Cấu trúc
にしてみれば Đối với N thì
[Nにしてみれば]
Ví dụ
① 今何の歌がはやっているかなんて、私にしてみればどうでもいいことだ。それよりもっと大切なことが山ほどある。
Hiện nay bài ca nào đang thịnh hành ? Điều này đối với tôi thì sao cũng được. Có nhiều việc còn quan trọng hơn so với chuyện đó.
② 長い間使っていなかった古いコンピュータをあげたのだが、彼女にしてみればとてもありがたかったらしく、何度も何度もお礼を言われた。
Tôi đã biếu cô ta chiếc máy vi tính cũ đã lâu không dùng. Nhưng đối với cô ta, có vẻ như đây là một điều vô cùng may mắn, nên tôi đã được cô ta cám ơn không biết bao nhiêu lần.
③ 私は軽い気持ちで話していたのだが、あの人にしてみれば大きな問題だったのだろう。彼は落ち込んで誰とも口をきかなくなってしまった。
Tôi đã nói mà không có dụng ý gì, nhưng đối với anh ấy có lẽ đó là một chuyện lớn, nên anh ấy buồn rầu, không dám mở miệng với ai cả.
④ 母にしてみれば、大切に育ててきた息子が突然家を出ていったのだから、たいそうショックだろうが、私は親離れしようとしている弟に声援を送りたい気持ちだった。
Đối với mẹ tôi thì, chắc đó là một cú sốc mạnh, vì đứa con mà mình thương yêu nuôi dưỡng đột nhiên rời xa gia đình, nhưng tôi thì lại cảm thấy muốn động viên thằng em tôi đang sắp sửa rời xa cha mẹ.
Ghi chú :
Đi sau một danh từ chỉ người, để diễn tả ý nghĩa「その人にとっては」 (đối với người ấy thì). Dùng khi muốn nói rằng: người ấy có cách nhìn khác với người khác. Cũng có thể nói 「…にしてみたら」.
Có thể bạn quan tâm






![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 2 : ~かたわら~ ( Mặt khác, ngoài ra còn, đồng thời còn, bên cạnh )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-2.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 1 : ~めく~ ( Có vẻ, trở nên, sắp là, có cảm giác như là, là )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-1.png)


![[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 2 : ~ようになる~ ( Trở nên , trở thành )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N3-2.jpg)