Cấu trúc
Vところだ < cục diện tình hình >
+ Đi sau động từ, dùng trong trường hợp báo cáo tình hình, cục diện hay sự việc, v.v… đang ở giai đoạn nào của tiến trình. Trong trường hợp 「ところだった」thì diễn tả ý trong quá khứ đã có giai đoạn đó. Bản thân「ところだ」 khó có thể biến đổi thành dạng phủ định hay nghi vấn. Mặt khác, động từ dùng phía trước thường không ở thể phủ định.
Cấu trúc 1
Vところだ
A. V-たところだ vừa mới
Ví dụ
① 今帰ってきたところです。
Tôi vừa mới về tới tức thời.
② 海外勤務を終え、先月帰国したところです。
Tôi vừa mới kết thúc công việc ở nước ngoài mà về nước vào tháng trước.
③ 電話したら、あいにくちょっと前に出かけたところだった。
Tôi điện thoại thì chẳng may anh ấy lại vừa mới ra ngoài trước đó một chút.
Ghi chú :
Diễn tả việc động tác, hoặc sự thay đổi nói tới trong câu rơi vào giai đoạn “ngay sau đó”. Thường dùng với những trạng từ chỉ thời điểm ngay trước đó như 「今、さっき、ちょっと前」.
B. V-ているところだ đúng vào lúc đang
Ví dụ
① A:もしもし、和雄君いますか。
A: Alô, anh Kazuo có ở nhà không ạ ?
B:今お風呂に入っているところなんです。
B: Bây giờ thì em nó đang tắm.
② ただ今電話番号を調べているところですので、もう少々お待ちください。
Hiện giờ, tôi đang tìm số điện thoại nên vui lòng chờ trong giây lát.
③ ふすまを開けると、妻は着物を片付けているところだった。
Tôi mở cửa ra thì thấy vợ đang thu xếp áo kimono.
Ghi chú :
Diễn tả động tác đang trong giai đoạn diễn ra.
C. V-ていたところだ lúc ấy chính là lúc … đang
Ví dụ
① いい時に電話をくれました。私もちょうどあなたに電話しようと思っていたところなんです。
Anh gọi điện đến thật đúng lúc. Vào đúng lúc ấy tôi cũng đang định gọi điện cho anh.
② 思いがけなくも留学のチャンスが舞い込んできた。そのころ私は、将来の進路が決められずいろいろ思い悩んでいたところだった。
Cơ hội du học đã đến với tôi rất bất ngờ. Lúc đó chính là lúc tôi đang hãy còn băn khoăn lo lắng, chưa thể quyết định được hướng tiến trong tương lai.
Ghi chú :
Diễn đạt ý đã có một trạng thái như vậy kéo dài từ trước tới thời điểm được nêu trong câu. Thường dùng để giải thích suy nghĩ hoặc trạng thái tâm lí. Hay dùng trong trường hợp đã xảy ra một sự thay đổi hay một bước triển khai mới, trong tình huống đó.
D. V-るところだ sắp / đúng lúc / chuẩn bị…
Ví dụ
① これから家を出るところですから、30分ほどしたら着くと思います。
Bây giờ đúng lúc tôi sắp rời khỏi nhà, nên khoảng 30 phút nữa sẽ tới.
② 飛行機は今飛び立つところだ。
Máy bay sắp cất cánh.
③ A:ご飯もう食べた?
A: Ăn cơm chưa ?
B:ううん、これから食べるところ。
B: Ừ, đúng lúc chuẩn bị ăn đây.
④ 家に戻って来ると、妻は買い物に出掛けるところだった。
Lúc tôi về đến nhà thì vợ tôi sắp sửa đi chợ.
Ghi chú :
Diễn tả ý một hành động hay một sự thay đổi ở vào giai đoạn “ngay trước lúc xảy ra”. Cũng dùng với những trạng từ như 「ちょうど、今、これから」, v.v…
Cấu trúc 2
Vところだ < trái thực tế >
Diễn tả những sự việc trái với thực tế: “nếu trong trường hợp khác thì hẳn phải thế này”. Phía trước thường đi với những câu điều kiện như 「たら/なら/ば」、v.v…
A…たらVところだ nếu là … thì V
Ví dụ
① 昔だったらそんな過激な発言をする人間は、処刑されているところだ。
Nếu là ngày xưa thì những kẻ có lời lẽ quá khích như vậy đã bị xử tử.
② 父がそのことを知ったら激怒するところだ。
Ba mà biết chuyện đó, hẳn đã nổi trận lôi đình.
③ 先生がお元気だったら、今日のような日には一緒に中華料理でも食べているところでしょう。
Thầy mà khoẻ thì vào những ngày như hôm nay chúng ta đã có thể cùng nhau đi ăn món ăn Trung Hoa chẳng hạn.
④ 知らせていただかなければ、とっくにあきらめていたところです。
Nếu không được thông báo cho biết thì tôi đã bỏ cuộc từ lâu.
Ghi chú :
Đi với những câu điều kiện như 「…ば」 , 「…たら」 , v.v…với hình thức của động từ ở dạng từ điển, dạng タ, để hình dung ra, và diễn đạt một tình huống hẳn đã hình thành, nếu đã xảy ra trường hợp đó, một trường hợp trái với thực tế.
Như ví dụ (1) diễn tả ý 「昔だったら処刑されているはずだ」 (nếu ngày xưa thì chắc đã đem xử tử), nhưng trong xã hội hiện đại thì không có những điều như vậy.
B..ところだった suýt…
[V-るところだった] [V-ていたところだった]
Ví dụ
① もし気がつくのが遅かったら、大惨事になるところだった。
Nếu tôi để ý chậm một chút thì đã xảy ra tai nạn thảm khốc.
② あっ、あなたに大事な話があるのを思い出しました。うっかり忘れるところでした。
À, tôi nhớ ra là có chuyện quan trọng muốn nói với anh. Suýt chút nữa là tôi quên béng mất.
③ ありがとうございます。注意していただかなければ忘れていたところでした。
Xin cảm ơn, nếu anh không nhắc nhở thì suýt nữa tôi quên mất.
Ghi chú :
Diễn tả vừa mới tránh được một việc mà nếu điều kiện khác đi thì chắc chắn đã xảy ra. Thường đi với những câu điều kiện như 「…ば」, 「…たら」, v.v… Khi muốn nhấn mạnh ý “suýt nữa”, thì có thể dùng cách nói 「もうすこしで…ところだった」 (chỉ một chút xíu nữa thôi …đã).
C…なら (ば) …ところ だが/を
Ví dụ
① 普通ならただではすまないところだが、今回だけは見逃してやろう。
Thông thường thì không thể bỏ qua không phạt được, nhưng lần này, chỉ lần này thôi tôi tha cho cậu.
② 本来ならば直接お伺いすべきところですが、書面にて失礼致します。
Lẽ ra tôi phải đến gặp trực tiếp nhưng mong ông thông cảm cho việc trình bày trên thư như thế này.
③ 通常は定価どおりのところを、お得意さんに限り特別に1万円引きになっております。
Thông thường thì bán theo đúng giá quy định nhưng chỉ riêng quý khách thì đặc biệt được giảm 10 nghìn yên.
④ いつもなら1時間で行けるところを、今日は交通事故があって3時間もかかった。
Thông thường chỉ đi 1 tiếng là tới, nhưng hôm nay do tai nạn giao thông nên phải mất tới 3 tiếng.
Ghi chú :
Đi với những cách nói như 「普通/通常/本来ならば」 để diễn tả ý bình thường thì như thế này nhưng hiện trạng thì lại khác.
Có thể bạn quan tâm






![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 1 : ~ことにする~ ( Quyết định làm (không làm) gì đó . )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-1.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 1 : ~めく~ ( Có vẻ, trở nên, sắp là, có cảm giác như là, là )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-1.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 2 : ~ばいいのに~ ( Giá mà, ước chi, đáng lẽ nên )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-2.png)

