+ Cấu trúc だろう
+ [N/Na だろう] [A/V だろう]
+ Trong văn viết, nam nữ đều dùng, không phân biệt, nhưng trong văn nói thông thường chỉ có nam dùng. Hình thức lịch sự sẽ là 「でしょう」 .
Cấu trúc 1
…だろう < suy đoán > có lẽ
Ví dụ
① あしたもきっといい天気だろう。
Ngày mai chắc có lẽ trời cũng đẹp.
② この辺は木も多いし、たぶん昼間も静かだろう。
Vùng này cây cối cũng nhiều, có lẽ ban ngày cũng yên tĩnh.
③ 北海道では、今はもう寒いだろう。
Có lẽ ở Hokkaido bây giờ trời đã lạnh.
④ この程度の作文なら、だれにでも書けるだろう。
Một bài viết cỡ chừng này thì có lẽ ai cũng có thể viết được.
⑤ これだけ長い手紙を書けば、両親も満足するだろう。
Nếu viết thư dài cỡ thế này thì có lẽ cha mẹ cũng hài lòng.
⑥ 彼がその試験問題を見せてくれた。ひどくむずかしい。わたしだったら、全然できなかっただろう。
Anh ta đã cho tôi xem bài thi đó. Khó kinh khủng. Nếu là tôi thì có lẽ đã hoàn toàn không làm được.
⑦ A:朝はずっと雪の中で鳥の観察をしていたんです。
A: Suốt buổi sáng tôi đã đi trong tuyết để quan sát chim chóc.
B:それは、寒かっただろう
B: Thế thì, chắc lạnh lắm nhỉ.
⑧ A:お母さんたちは今頃どこにいるかしら。
A: Mẹ và mọi người hiện giờ đang ở đâu nhỉ.
B:もうホテルに着いているだろうよ。
B: Có lẽ đã tới khách sạn rồi đó.
⑨ A:これでよろしいですか。
A: Như vầy đã được chưa ạ ?
B:ああ、いいだろう。
B: Có lẽ được rồi.
⑩ A:どれにしましょうか。
A: Ông chọn cái nào ?
B:これがいいだろう。
B: Có lẽ cái này được.
Ghi chú:
Cách nói này diễn tả sự suy đoán của người nói. Hạ giọng ở cuối câu. So với 「かもしれない」 thì, ở mẫu câu này, mức độ người nói nghĩ rằng sự việc đó là sự thật cao hơn. Thường sử dụng chung với 「たぶん」,「きっと」. Tuỳ theo ngữ cảnh mà đôi khi cách nói này không diễn tả suy đoán, mà mơ hồ diễn tả phán đoán của người nói.
Cấu trúc 2
…だろう< xác nhận lại > đúng không
Ví dụ
① A:君も行くだろう?
A: Cậu cũng đi, đúng không ?
B:はい、もちろん。
B: Vâng, dĩ nhiên.
② A:美術館はバスをおりてすぐみつかりました。
A: Vừa xuống xe buýt đã tìm thấy ngay Viện bảo tàng Mĩ thuật.
B:行くの、簡単だっただろう?
B: Đi đến đó rất đơn giản, đúng không?
③ やっぱり、納得できなくてもう一度自分で交渉に行ったんだ。わかるだろう、ぼくの気持ち。
Quả nhiên là không thể chấp nhận được, nên phải tự mình đi đàm phán thêm một lần nữa. Cậu hiểu được tâm trạng của tớ chứ ?
Ghi chú:
Cách nói này diễn tả sự xác nhận lại, phát âm với giọng cao lên. Hàm ý mong muốn người nghe đồng ý với mình. Thường được nam giới sử dụng. Nữ thường dùng 「でしょう/でしょ」 . Dùng trong văn nói.
Cấu trúc 3
…だろうか không biết …nữa / không biết… chăng
Ví dụ
① この計画に、母は賛成してくれるだろうか。
Không biết mẹ có tán thành kế hoạch này không nữa ?
② 今回の試合のためにはあまり練習できなかった。いい成績があげられるだろうか。
Tôi đã không thể luyện tập được nhiều cho trận đấu lần này. Không biết có thể đạt thành tích tốt được không nữa ?
③ こんな不思議な話だれが信じるだろうか。
Chuyện lạ đời thế ai mà tin ?
④ 彼はこつこつと作品を作り続けているが、いつかその価値を認める人が出てくるだろうか。
Anh ta vẫn cần cù tạo ra tác phẩm, nhưng không biết có ngày nào, ai đó sẽ nhận ra giá trị của chúng chăng.
⑤ A:佐々木さん、こんな仕事を引き受けてくれるだろうか。
A: Không biết anh Sasaki có nhận làm một công việc như thế này không nữa ?
B:だいじょうぶだよ。喜んで引き受けてくれるよ。
B: Không sao đâu. Anh ta sẽ vui mừng nhận lời với anh thôi.
⑥ このコンテスト、はたしてだれが優勝するだろうか。
Kì thi này không biết ai sẽ đoạt giải ?
⑦ A:山下さん、欠席ですね。
A: Anh Yamashita vắng à.
B:うん。病気だろうか。
B: Ừ. không biết có phải vì bệnh không nữa ?
⑧ この選挙は、雨が降ったからだろうか、投票率が非常に低かった。
Cuộc bầu cử lần này không biết có phải vì mưa hay không mà tỉ lệ đi bầu cực kì thấp.
Ghi chú:
Diễn tả tâm trạng của người nói lo lắng, nghi ngờ về khả năng xảy ra của một sự việc. Ví dụ (3) là một cách hỏi tu từ, diễn tả ý nghĩa “không biết ai sẽ tin, có lẽ không ai tin cả”. Ngoài ra người nói cũng có thể bộc lộ sự hoài nghi của mình để gián tiếp hỏi người nghe, như ở ví dụ (5). Đôi khi cách nói này cũng được dùng như một câu chêm vào, diễn tả sự hoài nghi của người nói, như ở ví dụ (8).
Cấu trúc 4
…ではないだろうか không chừng là /phải chăng là
[N/Na ではないだろうか] [A/V のではないだろうか]
Ví dụ
① さっきすれちがった人は、高校のときの同級生ではないだろか。
Người đi ngược chiều với tôi lúc nãy không chừng là bạn cùng lớp thời trung học phổ thông.
② この統計からは彼の述べているような予測をたてるのは無理ではないだろうか。
Theo thống kê này, phải chăng là không thể đưa ra những dự đoán như anh ta đang trình bày.
③ 選手たちの調子がとてもいいから、今回の試合ではいい成績があげられるのではないだろうか。
Tình trạng hiện giờ của các tuyển thủ rất tốt, nên không chừng trận đấu lần này sẽ gặt hái được thành tích tốt.
④ 一日十ページ書いていけば、来月中には完成できるのではないだろうか。
Nếu 1 ngày viết được 10 trang thì trong tháng tới không chừng sẽ có thể hoàn thành.
⑤ 通子はけんかして以来少しやさしくなった。いろいろと反省したのではないだろうか。
Sau lần gây gổ ấy Michiko đã phần nào trở nên dễ tính. Phải chăng là cô ấy đã ăn năn nhiều.
⑥ この道の両側に桜の木を植えれば、市民のいい散歩道になるのではないだろうか。
Nếu trồng cây hoa anh đào ở hai bên con đường này thì không chừng dân trong thành phố sẽ có được một con đường đi dạo đẹp.
Ghi chú:
Đây là cách nói diễn tả sự suy đoán về khả năng xảy ra của một sự việc nào đó. Bằng cách nói này, tuy người nói không thể diễn đạt với một độ tự tin cao như khi sử dụng 「だろう」 nhưng cũng có thể diễn tả một ý nghĩa khẳng định về sự việc đó. Chẳng hạn như ở ví dụ (3) tuy trong bụng không tin chắc, nhưng người nói cũng nghĩ rằng thành tích sẽ được nâng lên. Ngược lại, trường hợp nghĩ rằng ít khả năng xảy ra, thì sẽ dùng cách nói 「だろうか」. Trong văn nói sẽ là「 (ん) ではないだろうか」。
Cấu trúc 5
Nだろうが、Nだろうが dù là N hay N
Ví dụ
① 相手が重役だろうが、社長だろうが、彼は遠慮せずに言いたいことを言う。
Dù là với thành viên Ban Giám đốc hay Giám đốc, anh ta đều không ngại nói những gì mình muốn nói.
② 子供だろうが、大人だろうが、法を守らなければならないのは同じだ。
Trẻ con hay người lớn thì cũng phải tuân thủ pháp luật.
③ 彼は、山田さんだろうが、加藤さんだろうが、反対する者は容赦しないと言っている。
Anh ta nói là sẽ không tha thứ cho những người phản đối dù là Yamada hay Kato.
④ もし鉄道が使えなければ、ボートだろうが、ヘリコプターだろうが、とにかく使える方法でできるだけ早くそこに到着しなければならない。
Nếu không thể dùng đường sắt thì cũng phải dùng bất cứ cách nào có thể dùng được, dù là tàu thuỷ hay máy bay, để đến nơi đó càng sớm càng tốt.
Ghi chú:
Có nghĩa là “X cũng thế mà Y cũng thế, bất kì ai (bất kì cái gì)”. Khi động từ và tính từ được sử dụng, sẽ có hình thức 「A-かろうが」、「V-ようが」 như「暑かろうが、寒かろうが」(dù nóng hay lạnh), 「生きようが死のうが、」 (dù sống hay chết), 「雨が降ろうが降るまいが」 (dù mưa hay không).
Cấu trúc 6
…だろうに
A…. だろうに ai cũng biết (thấy) … ấy vậy mà
Ví dụ
① その山道は、子供には厳しかっただろうに、よく歩き通した。
Ai cũng thấy con đường núi đó khó đi đối với trẻ con, ấy vậy mà bọn chúng đã đi qua được một cách tài tình.
② 忙しくて大変だっただろうに、よく期日までに仕上げたものだ。
Ai cũng biết là cậu rất bận, ấy vậy mà cậu đã hoàn thành đúng hạn, cừ thật.
③ 共同経営者を失ったのは痛手だっただろうに、彼は一人で会社を立て直してしまった。
Ai cũng biết mất đi người kinh doanh chung là một tổn thất khá nặng, nhưng anh ta đã một mình gầy dựng lại công ti.
④ 冬の水は冷たくてつらいだろうに、彼らは黙々と作業を続けていく。
Mùa đông, nước giá lạnh, khó chịu là thế, vậy mà họ vẫn lẳng lặng tiếp tục công việc.
⑤ きちんと読めばわかっただろうに、あわてたばかりに誤解してしまった。
Ai cũng biết rằng nếu đọc cẩn thận thì sẽ hiểu đúng, vậy mà tôi đã hiểu nhầm, chỉ do đọc vội.
Ghi chú:
Có nghĩa là 「…と思われるのに」 (có thể nghĩ rằng … nhưng). Thường hàm chứa sự phê phán hay đồng tình của người nói.
B …だろうに có lẽ / chắc hẳn là…
Ví dụ
① あなたの言い方がきついから、彼女はとうとう泣き出してしまった。もっとやさしい言い方もあっただろうに。
Cách nói của anh gay gắt quá đã làm cho cô ấy phải bật khóc .Chắc hẳn là cũng có những cách nói nhẹ nhàng hơn.
② うちでグズグズしていなかったら、今頃は旅館に到着しておいしい晩ご飯を食べたいただろうに。
Nếu như ở nhà không rề rà thì bây giờ có lẽ đã đến quán trọ và ăn một bữa tối thật ngon rồi.
③ もしあの大金をこの会社に投資していたら、大儲けできただろうに。
Nếu như đầu tư số tiền lớn đó vào công ti này thì có lẽ đã lời to rồi.
④ 地図と磁石をもって行けば、迷ってもそんなにあわてることはなかっただろうに。
Nếu như có mang theo bảng đồ và la bàn thì dù có lạc đường có lẽ cũng không hoảng hốt như thế này.
Ghi chú:
Cách nói này diễn tả tâm trạng hối tiếc rằng một việc nào đó đã không xảy ra.
Cấu trúc 7
. …のだろう
→ tham khảo 【のだろう】
Có thể bạn quan tâm



![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 2 : ~ばいいのに~ ( Giá mà, ước chi, đáng lẽ nên )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-2.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 31 : ~みたい ( Hình như )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N4-1.png)
![[ Hán tự và từ ghép ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/han-tu-va-tu-ghep-1.jpg)


![[ Từ vựng N5 ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/11/TV-N5.jpg)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 1 : ~めく~ ( Có vẻ, trở nên, sắp là, có cảm giác như là, là )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-1.png)