Cấu trúc
かならずしも…ない ( Chưa chắc đã…)
Ví dụ:
① 金持ちがかならずしもしあわせだとは限らない。
Giàu có chưa chắc đã sung sướng
② 語学が得意だからといって、かならずしも就職に有利だとは限らない。
Thạo về sinh ngữ chưa chắc đã có lợi thế khi đi tìm việc.
③ 日本人は礼儀正しい人々だと言う人もいるようだが、実態は必ずしもそうではないとわたしは思っている。
Người ta thường nói người Nhật rất lễ phép, đàng hoàng, nhưng tôi nghĩ rằng thực tế chưa chắc đã như thế.
④ 政治家たちは国連は重要だと言う。しかし、必ずしも、常に尊重しなければならぬものだと思っているわけではない。
Các chính trị gia thường nói rằng vai trò của Liên Hợp Quốc rất quan trọng, nhưng điều đó không có nghĩa là họ cho là phải luôn luôn tôn trọng tổ chức này.
Ghi chú:
Biểu đạt ý nghĩa cho rằng không phải khi nào phán đoán logic “nếu X thì thế nào cũng Y” cũng đúng, cũng có trường hợp phán đoán này sai.
Ví dụ, câu (2) biểu thị : Không phải khi nào lối suy nghĩ “nếu thạo sinh ngữ thì sẽ có lợi thế khi đi tìm việc” cũng đúng. Thường dùng với các từ ngữ như 「わけではない」hoặc「とはかぎらない」. Dùng trong văn viết.
Có thể bạn quan tâm







![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 1 : ~ことにする~ ( Quyết định làm (không làm) gì đó . )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-1.png)