Cấu trúc 1
Nからいうと ( Xét về mặt N / theo N thì )
Ví dụ:
① 私の立場から言うと、それはこまります。
Theo lập trường của tôi thì chuyện đó không chấp nhận được.
➁ 先生の見方から言うと、私のやりかたはまちがっているのかもしれませんが、私はこれがいいんです。
Theo cách nhìn của thầy giáo thì có thể cách làm của tôi là sai ; nhưng tôi thì cho rằng nó đúng.
③ あなたの考え方から言うと、私の主張していることなんかは急進的すぎるということになるんでしょうね。
Theo cách suy nghĩ của anh thì chủ trương của tôi có lẽ cấp tiến quá nhỉ.
④ 民主主義の原則から言えば、あのやり方は手続きの点で問題がある。
Căn cứ trên nguyên tắc của chủ nghĩa dân chủ, cách làm đó về mặt thủ tục là có vấn đề.
Ghi chú:
Với dạng 「Nからいうと/からいえば/からいったら」 , nó có ý nghĩa là 「ある立場に立って判断すると」 (đứng trên lập trường nào đó để phán đoán). Dạng「からみると」 cũng có cùng ý nghĩa; nhưng「からみると」 có thể gắn trực tiếp với một danh từ chỉ người, còn 「から言う 」thì không.
(sai)彼から言うと、それはまちがってい るそうだ。
(đúng)彼の考え方から言うと、それはまちがっているそうだ. Theo cách suy nghĩ của anh ấy, thì điều đó sai.
(đúng)彼から見ると、それはまちがっているそうだ. Theo anh ấy, thì điều đó sai.
Cấu trúc 2
Nからいって ( Xét về mặt N / căn cứ trên N )
Ví dụ:
① さっきの返事のしかたから言って、私はあの人にきらわれているようだ。
Căn cứ trên cách trả lời lúc nãy, thì dường như tôi bị người đó ghét.
② あの態度から言って、彼女は引き下がる気はまったくないようだ。
Căn cứ trên thái độ của cô ấy tôi thấy dường như cô ấy hoàn toàn không có ý lùi bước.
③ あの口ぶりから言って、彼はもうその話を知っているようだな。
Xét về giọng nói lúc đó, thì dường như anh ấy đã biết chuyện đó rồi.
④ あの人の性格から言って、そんなことで納得するはずがないよ。
Xét về mặt tính cách của anh ấy, tôi cho rằng anh ấy sẽ không đồng ý vì một việc như thế đâu.
Ghi chú:
Biểu thị đầu mối của sự phán đoán. Đồng nghĩa với 「からして」「からみて」.
Có thể bạn quan tâm


![[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 2 : ~ようになる~ ( Trở nên , trở thành )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N3-2.jpg)



![[ Từ vựng N5 ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/11/TV-N5.jpg)