Cấu trúc
とみえて
[N/Na (だ)とみえて] [A/V とみえて]
Cấu trúc 1
… とみえて( Dường như )
Ví dụ
① 最近忙しいとみえて、いつ電話しても留守だ。
Dường như gần đây anh ấy bận, lúc nào gọi điện cũng thấy vắng nhà.
② 夜中に雨が降ったとみえて、水たまりができている。
Dường như hồi khuya mưa, vì có những vũng nước đọng.
③ 何かいいことがあったとみえて、朝からずっとにこにこしている。
Dường như anh ta gặp chuyện gì vui lắm, cứ cười cười suốt từ sáng.
④ 隣の家は留守とみえて、ドアの前に数日分の新聞がたまっている。
Dường như nhà bên cạnh đi vắng, vì báo chất đống trước cửa nhiều ngày.
Ghi chú :
Cách nói dùng để dự đoán dựa trên lí do, căn cứ hiện trạng. Vế trước là phần dự đoán đó, vế sau trình bày lí do hay căn cứ. Xem thử ví dụ (2), vế sau 「水たまりができている」 là căn cứ của hiện trạng trong khi vế trước 「夜中に雨が降ったようだ」 là điều dự đoán. Vế sau thường trình bày những điều người nói quan sát thấy trong thực tế.
Cấu trúc 2
… とみえる ( Thì phải )
Ví dụ
① 今日の田中君はやけに気前がいい。何かいいことがあったとみえる。
Hôm nay cậu Tanaka hào phóng quá chừng. Hình như cậu đã gặp chuyện gì hay lắm thì phải.
② 合格発表を見に行った妹は、帰ってくるなり部屋に閉じ込もってしまった。どうも不合格だったとみえる。
Đứa em gái tôi sau khi xem điểm thi về là rút ngay vào phòng, giam mình lại. Nó đã thi rớt thì phải.
③ 学生にパソコンの使い方を説明したが、ほかの人に聞いているところを見ると、一度聞いただけではよくわからなかったとみえる。
Tôi đã giải thích cho sinh viên cách sử dụng máy vi tính rồi, nhưng lại thấy các bạn hỏi người khác. Xem ra nghe có một lần thì vẫn chưa hiểu rõ lắm thì phải.
④ 花子は、先生にほめられた絵を会う人ごとに見せている。ほめられたことがよほどうれしかったとみえる。
Gặp ai, Hanako cũng cho xem bức tranh được thầy giáo khen. Nó vui sướng vì được khen lắm thì phải.
Ghi chú :
Cách nói dùng để suy đoán sự việc từ những điều tự bản thân quan sát thấy, dùng trong trường hợp nói một mình. Người trẻ tuổi ít dùng.
Có thể bạn quan tâm


![[ Từ vựng N5 ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/11/TV-N5.jpg)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 2 : ~ようになる~ ( Trở nên , trở thành )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N3-2.jpg)

