Cấu trúc 1
..はいうまでもない… là điều đương nhiên
[Nはいうまでもない]
[N であるのはいうまでもない]
[Naであるのはいうまでもない]
[Na なのはいうまでもない]
[A/Vのはいうまでもない]
Ví dụ:
① 全然学校に来なかった彼が卒業できなかったのは言うまでもない。
Nó không đi học buổi nào thì không tốt nghiệp được cũng là điều đương nhiên thôi.
② 単位が足りなければ卒業できないのは言うまでもないが、足りていても卒業論文を書かなければ卒業できない。
Không lấy đủ tín chỉ thì không tốt nghiệp được, đấy là lẽ đương nhiên ; nhưng dù đủ tín chỉ, mà không viết khoá luận thì cũng không tốt nghiệp được.
③ 仕事につけば収入は増えるが自由時間は少なくなるというのは言うまでもないことだ。
Đi làm thì thu nhập tăng nhưng thời gian tự do ít đi, âu cũng là lẽ đương nhiên thôi.
④ 上司にも気に入られ仕事の成績も伸ばしている彼の次期昇進の可能性は言うまでもない。
Được cấp trên vừa ý, lại có nhiều thành tích trong công việc như anh ấy thì khả năng thăng tiến trong kì sau là tất nhiên.
⑤ A:彼女、今度パリに出張だそうですよ。彼女ならフランス語も完ぺきだし交渉もうまいし、適任ですよね。
A: Nghe nói lần này cô ấy sang Pháp công tác đấy. Cô ấy tiếng Pháp thì hoàn hảo, lại khéo giao thiệp, thật quả không ai thích hợp hơn.
B:ええ、それはもう言うまでもないですよね。
B: Ừ, điều đấy thì khỏi phải nói.
Ghi chú:
Diễn đạt tâm trạng thừa nhận rằng đó là chuyện tất nhiên, rõ ràng, ai cũng chấp nhận.
Cấu trúc 2
いうまでもないことだが điều này không cần phải nói
Ví dụ:
① 言うまでもないことだが、ツアー旅行で勝手な行動をとって何か問題が起こっても、それはその人自身の責任だ。
Không nói thì ai cũng hiểu, đi du lịch theo tour, nếu tự ý hành động mà có xảy ra vấn đề gì thì phải tự chịu trách nhiệm đấy.
② 言うまでもないことですが、この計画はみなさんの御協力があって初めて成功するものです。
Chuyện này chắc ai cũng hiểu, rằng kế hoạch này chỉ thành công khi có sự hợp tác của các bạn.
③ 言うまでもないことだけど、結婚披露宴に白い服を着て行ってはいけないんだよ。
Không nói thì ai cũng biết, là đi dự đám cưới thì không được mặc trang phục màu trắng.
Ghi chú:
Được sử dụng ở đầu câu để diễn đạt ý “đây là chuyện ai cũng biết rồi nên không cần nói nữa”. Nó được sử dụng như là lời mào đầu khi muốn xác nhận lại một việc đã rõ ràng.
Cấu trúc 3
いうまでもなく không cần phải nói … ai cũng biết
Ví dụ:
① 言うまでもなく、私たちをとりまく環境はどんどん汚染されてきている。
Khỏi phải nói là môi trường xung quanh chúng ta đang ngày càng bị ô nhiễm.
② 私などが言うまでもなく、彼の芸術的な才能はこれまでの画家には不可能だった新しいものを生み出している。
Không cần tôi phải giải thích, ai cũng biết rằng tài năng nghệ thuật của anh ấy đã cho ra đời một tác phẩm mới mà các hoạ sĩ trước đây đã không thể vẽ được.
③ 日本は高齢化社会になりつつあるが、言うまでもなく国の対応は遅れており、国民は不満を感じている。
Nhật Bản ngày càng trở thành một xã hội cao tuổi, nhưng không cần nói ai cũng biết rằng Chính phủ đối phó hết sức chậm chạp khiến người dân rất bất bình.
Ghi chú:
Cụm từ này đứng ở đầu câu hoặc mệnh đề để diễn đạt ý nghĩa “đây là việc chắc chắn ai cũng biết, không cần phải nói, nhưng …”. Nó được sử dụng như cách vào đề khi muốn xác nhận lại một việc ai cũng biết. Nếu đứng ở đầu câu thì có thể thay thế bằng cách nói「言うまでもないことだが」。
Có thể bạn quan tâm




![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 2 : ~ばいいのに~ ( Giá mà, ước chi, đáng lẽ nên )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-2.png)

![[ Giáo Trình Shadowing ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2018/12/JPO-Shadowing.png)

![[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 2 : ~ようになる~ ( Trở nên , trở thành )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N3-2.jpg)
![[ 1 ] 音の聞き取り~発音](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2021/09/mimikara-1.jpg)