Cấu trúc
がたい ( khó lòng mà / khó có thể )
[Rーがたい]
Ví dụ:
① 信じがたいことだが本当なのだ。
Tuy khó tin, nhưng đó là chuyện thật đấy.
② あいつの言うことは何の根拠もないし常識はずれで、とうてい理解しがたい。
Những chuyện hắn nói chẳng có căn cứ gì cả, hơn nữa lại vượt ra ngoài hiểu biết thông thường, nên tôi không thể nào hiểu được.
③ 日本が戦時中にアジア諸国で名もない人たちを理由もなく殺したことは、動かしがたい事実である。
Chuyện nước Nhật đã tàn sát vô cớ thường dân ở các nước châu Á trong thời chiến là một sự thật khó có thể chối cãi được.
④ 彼は部下の女性に対するセクシャル・ハラスメントで告発されたにもかかわらず、まるで反省の色が見えないばかりか、あの女は無能だなどと言いふらしており、まったく許しがたい。
Mặc dù bị tố giác về hành vi quấy rối tình dục với nữ thuộc cấp, anh ta vẫn không biểu lộ thái độ hối lỗi. Chẳng những thế lại còn rêu rao rằng cô ấy không có năng lực. Thật khó mà tha thứ được.
Ghi chú:
Được gắn vào sau dạng liên dụng của động từ, biểu thị ý nghĩa “khó có thể, không thể nào thực hiện hành vi đó”.
Sử dụng với những động từ liên quan đến nhận thức như 「想像しがたい」(khó mà tưởng tượng được), 「認めがたい」 (khó có thể thừa nhận), 「(考えを)受け入れがたい」(khó mà chấp nhận lối suy nghĩ đó), 「賛成しがたい」(khó mà tán thành). Ngoài ra cũng sử dụng với những động từ liên quan đến những hành vi phát ngôn, như 「言いがたい」(khó có thể nói được), 「表しがたい」 (khó có thể diễn tả được).
「動かしがたい事実」 (sự thật khó có thể thay đổi được) ở ví dụ (3) là cách nói mang tính thành ngữ, có nghĩa là “hoàn toàn là sự thật, không thể cho là dối trá được”. Đây là cách nói mang tính văn viết.
Có thể bạn quan tâm









![[ Mẫu câu ngữ pháp N5 ] Câu 41 : ~ほど~ない~ ( Không … bằng )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N5-1.png)
![[ Từ vựng N5 ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/11/TV-N5.jpg)