+ Đi với những từ có dạng biến hoá (như động từ, tính từ, v.v…), diễn tả ý nghĩa gần giống với 「ても」. Dùng trong văn viết nên so với 「ても」đây là cách nói khá cổ.
Cấu trúc 1
… とも ( Dẫu )
[A-くとも] [A-かろうと (も) ]
Ví dụ
① 田中さんの送別会には、少なくとも30人は集まるだろう。
Tiệc chia tay anh Tanaka, dẫu ít đi nữa chắc cũng được 30 người.
② どんなに苦しくとも、最後まで諦めないで頑張るつもりだ。
Dẫu có khổ đến đâu, tôi cũng định cố gắng đến cùng, không bỏ cuộc.
③ どんなに辛かろうと、苦しかろうと必ずやり遂げてみせます。
Dẫu vất vả đến đâu, khó nhọc đến đâu, tôi cũng quyết làm cho xong mới thôi.
Ghi chú :
Đi với dạng 「-く」, dạng 「-かろう」 của tính từ イ. Trong văn nói thường trở thành 「-くても」 . Ví dụ (1) được dùng với nghĩa “dẫu có ước lượng như vậy”, theo sau là cách nói ước định số lượng “nhiều lắm cũng 10 người”, “lâu lắm cũng khoảng 30 phút”, “chậm lắm cũng tới 5 giờ”, v.v…là những cách dùng tương tự. Trong trường hợp 「-かろうと」được lặp lại 2 lần trong ví dụ (3), 「も」 thường được lược bỏ.
Cấu trúc 2
V-ようと(も) dẫu
Ví dụ
① たとえ両親に反対されようと(も)、彼女と結婚するつもりだ。
Tôi định kết hôn với cô ấy, dẫu có bị bố mẹ phản đối đi nữa.
② たとえ失敗しようと(も)、やると決めたことは実行する。
Giả dụ dẫu có thất bại đi nữa, tôi cũng sẽ thực hiện những điều đã quyết định làm.
③ どんな苦労があろうと(も)、二人で助け合って幸せな人生を歩んでゆきたい。
Dẫu có cực khổ thế nào đi nữa anh cũng muốn hai chúng ta hỗ trợ nhau cùng bước trên con đường đời hạnh phúc.
④ 雨が降ろうと風が吹こうと、練習は決して休まない。
Dù mưa hay gió tôi vẫn quyết không nghỉ buổi tập.
Ghi chú :
→ tham khảo【よう2 】6d
Cấu trúc 3
…であろうと(も)cho dẫu
[N/Na であろうと (も) ]
Ví dụ
① 病人であろうと年寄りであろうと、何の配慮もなしに、敵は攻撃を仕掛けて来る。
Địch tấn công bất kể người bệnh hay người già.
② たとえ健康であろうと中年を過ぎたら、定期検診を受けたほうがいい。
Ví thử dẫu có khoẻ mạnh đi nữa, nếu quá tuổi trung niên thì nên đi khám định kì thì hơn.
③ 高名な僧侶であろうとも、迷いを断てないこともある。
Cho dẫu là cao tăng đi nữa cũng có lúc không tránh khỏi lầm lạc.
Ghi chú :
Cách nói hơi cổ của 「N/Naであっても」.
→tham khảo【であろうと】1
Có thể bạn quan tâm










![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 1 : ~めく~ ( Có vẻ, trở nên, sắp là, có cảm giác như là, là )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-1.png)