Giải thích:
Dùng trong trường hợp biểu thị hiện trạng có toàn bộ, có đầy rẫy, có quá nhiều một sự vật, sự việc nào đó.
Ví dụ:
彼女はいつも黒ずくめのかっこうをしている。
Cố ấy lúc nào cũng mặc những thứ toàn màu đen
この頃なぜかいいことずくめだ。
Dạo này, không hiểu sao tôi gặp toàn những chuyện tốt đẹp
今日の夕食は、新鮮なお刺身やいただきもののロブスターなど、ごちそうずくめだった。
Bữa cơm chiều nay toàn là những món thịnh soạn, như là gỏi cá sống tươi rói, hoặc tôm hùm của người ta biếu cho.
![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 2 : ~かたわら~ ( Mặt khác, ngoài ra còn, đồng thời còn, bên cạnh )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-2.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 1 : ~めく~ ( Có vẻ, trở nên, sắp là, có cảm giác như là, là )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-1.png)







