Cấu trúc
Mãi chẳng thấy… [いっこうにV-ない]
Ví dụ:
① 分待ったが、彼はいっこうに現れない。
Chờ 30 phút mà mãi không thấy bóng dáng anh ta đâu cả.
② 薬を飲んでいるが、熱はいっこうに下がる気配がない。
Tôi uống thuốc liên tục, ấy vậy mà mãi chẳng có dấu hiệu gì là đỡ sốt cả.
③ 毎日練習しているのに、いっこうに上手にならないのはどういうわけだろう。
Luyện tập hàng ngày mà mãi không thấy giỏi lên, nghĩa là sao vậy ?
④ 何度も手紙を出しているのに、彼女はいっこうに返事をよこさない。
Tôi đã gửi đi mấy lá thư nhưng mãi không thấy cô ấy trả lời.
Ghi chú:
Nhấn mạnh ý phủ định với nghĩa 「全然…ない」 (hoàn toàn không). Dùng trong bối cảnh “làm liên tục một việc gì đó để hi vọng một sự việc gì khác diễn ra nhưng sự việc này không có vẻ gì sẽ xảy ra cả”. Cách nói này thể hiện tâm trạng sốt ruột, ngờ vực trước tình hình đó. Lối nói hơi kiểu cách.
Có thể bạn quan tâm


![[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 32 : ~ながら~ ( Vừa…..vừa )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N4-2.png)


