Cấu trúc 1
もちろん ( Dĩ nhiên / đương nhiên /tất nhiên )
Ví dụ:
① A:一緒に行きますか。
A: Bạn đi chung với tôi không ?
B:もちろん。
B: Dĩ nhiên là đi chứ.
② A:そこへ行ったら、彼女に会えますか。
A: Nếu đến đó, có thể gặp được cô ấy không ?
B:もちろんですよ。
B: Dĩ nhiên là gặp được chứ.
③ この仕事は、残業が多くなるかもしれません。もちろん、その分の給料はちゃんと支払われます。
Công việc này, có thể sẽ phải tăng ca nhiều. Tất nhiên, phần phụ cấp ngoài giờ đó sẽ được trả đầy đủ.
④ A:あの、休日は、きちんと取れるのでしょうか。
A: Dạ thưa, thế ngày nghỉ thì, có lẽ sẽ được nghỉ đầy đủ chứ ạ ?
B:それは、もちろんですよ。
B: Chuyện đó là đương nhiên rồi.
Ghi chú:
Diễn tả tâm trạng cho rằng một chuyện nào đó là điều đương nhiên. Đây là cách nói nhấn mạnh ý “đúng như thế” về những việc có thể dự đoán trong tình hình lúc đó. Ngoài ra, cách nói này cũng được sử dụng trong trường hợp nói thêm để hạn định về những sự việc đã trình bày phía trước, như trong những ví dụ sau đây.
(Vd)わたしはこの計画に賛成です。もちろん、実行できるかどうかは社長の決定を待たなければなりませんが。
Tôi tán thành kế hoạch này. Dĩ nhiên, việc có thể thực hiện được hay không, còn phải chờ quyết định của giám đốc.
(Vd)娘は、土曜日の午後はアルバイトをして、友達と喫茶店でおしゃべりをして帰って来ます。もちろん、いつもそうだというわけではありませんが、だいたいそういう習慣になっていたようです。
Con gái tôi, chiều thứ bảy thì đi làm thêm, trò chuyện với bạn bè ở quán cà phê, rồi mới về nhà. Dĩ nhiên, không phải lúc nào cũng như vậy, nhưng hình như nó đã có thói quen đại khái là như vậy.
Cấu trúc 2
Nはもちろん N thì đương nhiên rồi
Ví dụ:
① 彼は、英語はもちろん、ドイツ語も中国語もできる。
Tiếng Anh thì đương nhiên rồi, anh ấy còn biết cả tiếng Đức và tiếng Trung nữa.
② 彼は、スポーツ万能で、テニスはもちろん、ゴルフもサッカーもうまい。
Anh ấy có thể chơi được nhiều môn thể thao ; quần vợt thì khỏi nói, cả đánh gôn, đá bóng cũng giỏi.
③ 委員長の高田さんはもちろん、委員会の全メンバーが参加します。
Tất cả các thành viên trong Ban chấp hành đều tham gia, tất nhiên, có cả Chủ tịch uỷ ban là ông Takada.
④ 来週のパーティーは、いろいろな国の料理はもちろん、カラオケもディスコもある。
Buổi tiệc tuần sau, tất nhiên sẽ có rất nhiều món ăn của các nước, và còn có thêm cả karaoke và nhảy disco nữa.
⑤ この本は、勉強にはもちろん役に立つし、見るだけでも楽しい。
Cuốn sách này, đương nhiên là có ích cho việc học, ngay cả hình thức mới nhìn qua cũng đã thấy vui mắt.
⑥ 彼は子供の送り迎えはもちろん、料理もせんたくも家事は何でもやる。
Việc đưa đón con thì khỏi nói, mà cả việc nấu nướng, giặt giũ, việc nhà, chuyện gì anh ấy cũng làm.
Ghi chú:
Dùng để nêu ra một sự việc được xem như đương nhiên là cái điển hình trong số đó, sau đó nêu ra thêm những cái khác cùng loại. Cũng có cách nói 「もちろんのこと」.
Có thể bạn quan tâm
+ にたいする
+ [ Giáo trình Kanji Look and learn ] Bài 28
+ Tìm hiểu gia hạn cư trú và thay đổi tư cách cư trú Nhật Bản mới nhất 2022



![[ Từ vựng N5 ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/11/TV-N5.jpg)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 2 : ~ばいいのに~ ( Giá mà, ước chi, đáng lẽ nên )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-2.png)
