Cấu trúc
にとって Đối với…
[Nにとって]
Ví dụ
① 彼にとってこんな修理は何でもないことです。
Đối với anh ấy, việc tu sửa như thế này cũng dễ thôi.
② 年金生活者にとってはインフレは深刻な問題である。
Đối với những người sống bằng tiền trợ cấp, thì lạm phát là một vấn đề nghiêm trọng.
③ 度重なる自然災害が国家の再建にとって大きな痛手となった。
Thiên tai chồng chất là một vố đau đối với sự tái thiết quốc gia.
④ 病床の私にとっては、友人の励ましがなによりも有り難いものだった。
Đối với tôi là kẻ đang nằm trên giường bệnh, thì những lời khích lệ của bạn hữu là quý báu hơn mọi thứ.
Ghi chú:
∔ Phần nhiều đi sau một danh từ chỉ người hay tổ chức, để diễn tả ý nghĩa “nếu nhìn từ lập trường của người hay của tổ chức đó”. Cũng có khi đi sau một danh từ chỉ sự vật, ví dụ như câu (3), trong trương hợp hiếm thấy này, nó diễn tả ý nghĩa “nếu xét về mặt này”. Theo sau là một vế nói lên trình trạng “có thể hay không thể”, hoặc một vế biểu thị sự đánh giá, ví dụ như 「むずかしい」, 「有り難い」, 「深刻だ」, v.v… Không được dùng cho những cách nói liên quan đến sự biểu lộ thái độ, chẳng hạn như 「賛成」, 「反対」, 「感謝する」, v.v…
(sai)その案は私にとって反対です。
(đúng) 私はその案に反対です。Tôi phản đối phương án này.
Có thể bạn quan tâm


![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 2 : ~ばいいのに~ ( Giá mà, ước chi, đáng lẽ nên )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-2.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 1 : ~めく~ ( Có vẻ, trở nên, sắp là, có cảm giác như là, là )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-1.png)



