Là từ dùng trong văn viết. Được sử dụng theo mẫu 「XもしくはY」 . Là cách nói trang trọng, thường sử dụng trong những văn bản chính thức, không sử dụng trong văn nói hằng ngày. Trong văn nói hằng ngày, thường sử dụng mẫu 「XかY」 .
Cấu trúc 1
NもしくはN : N1 hoặc N2
Ví dụ:
① 黒もしくは青のインクを使用すること。
Sử dụng mực đen hoặc mực xanh.
② お問い合わせは、電話もしくは往復葉書でお願いします。
Những thắc mắc, xin hỏi qua điện thoại hoặc sử dụng bưu thiếp khứ hồi.
③ この施設は、会員もしくはその家族に限り使用できる。
Cơ sở này chỉ có hội viên hoặc gia đình hội viên mới có thể sử dụng.
④ ≪法令≫第84条第2項の規定による命令に違反した者は、これを6ヶ月以下の懲役もしくは禁固または一万円以下の罰金に処する。
Những người vi phạm mệnh lệnh theo quy định ở mục 2 điều 84, sẽ bị phạt lao động dưới 6 tháng, hoặc bị tù giam, hoặc bị phạt tiền dưới 10 nghìn yên.
Ghi chú:
Có nghĩa là “một trong hai”. Dùng để yêu cầu lựa chọn một trong hai, X hoặc Y, hoặc thể hiện ý chọn cái nào cũng được nếu phù hợp với điều kiện X hoặc Y. Trường hợp được sử dụng như thuật ngữ pháp luật ở Ví dụ (4) là trường hợp đặc biệt. Khi X trong「XまたはY」 được phân ra làm hai, thì sử dụng「X aもしくはX b」 và hình thành mối quan hệ là 「X aもしくはX b、またはY」 (Xa hoặc Xb hay là Y).
Cấu trúc 2
V-るか、もしくは (hoặc) V hoặc …
Ví dụ:
① 応募書類は、5月十日までに郵送するか、もしくは持参すること。
Hồ sơ dự tuyển phải gửi qua đường bưu điện, hoặc mang tới trước ngày 10 tháng 5.
② パンフレットを御希望の方は、葉書で申し込むか、もしくはFAXをご利用下さい。
Quý vị nào muốn có sách quảng cáo, xin đăng kí bằng bưu thiếp hoặc qua fax.
③ 受講申し込みは、京都市内にお住まい、もしくは京都市内に通勤なさっている方に限ります。
Việc đăng kí dự giờ nghe giảng chỉ dành cho đối tượng là người cư ngụ trong thành phố Kyoto, hoặc làm việc trong thành phố Kyoto.
Ghi chú:
Có nghĩa là “một trong hai”. Câu (1) và (2) là cách nói khi “yêu cầu chọn một trong hai, hoặc X hoặc Y”. Câu (3) đưa ra 2 điều kiện, và diễn đạt y nghĩa “nếu phù hợp với điều kiện X hoặc Y, thì chọn cái nào cũng được”. Trong trường hợp này, nếu phù hợp với cả hai điều kiện cũng không sao. Trường hợp tiếp nhận một danh từ chỉ động tác như ví dụ (3), cũng có thể sử dụng hình thức 「NもしくはNする」.
Có thể bạn quan tâm
+ Tìm hiểu tính cách người nhật qua 4 tính cách điển hình
+ Kinh nghiệm vi vu Osaka – Kobe – Kyoto tự túc hữu ích



![[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 2 : ~ようになる~ ( Trở nên , trở thành )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N3-2.jpg)

![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 2 : ~かたわら~ ( Mặt khác, ngoài ra còn, đồng thời còn, bên cạnh )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-2.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 1 : ~めく~ ( Có vẻ, trở nên, sắp là, có cảm giác như là, là )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-1.png)