Cùng nhau học tiếng nhật

[ Giáo Trình Shadowing ] Bài 32

 

 


A: あの映画えいが、どうだった?

  Bộ phim đó thế nào?

B: うーん、たいしたことなかった。

  Ừm, cũng chẳng có gì đặt biệt cả.

A: 昨日きのうのテスト、たいしたことなかったね。

  Bài kiểm tra ngày hôm qua không có gì khó nhỉ.

B:  え~、むずかしかったよ。

  Hả, khó đấy chứ.

A: 結婚けっこんすると理由じゆうがなくなるっていますが…。

  Mọi người bảo kết hôn sẽ mất tự do…

B:  そうともかぎらないでしょう。

  Cũng không hẳn thế đâu.

A: 携帯電話けいたいでんわえたの?

  Cậu đổi điện thoại di động à?

B: ええ、こっちのほうが機能きのうがよくて、料金りょうきんやすいから。

  Ừ, vì cái này tính năng tốt, phí gọi cũng rẻ nữa.

A: 携帯電話けいたいでんわ番号ばんごうとメールアドレスがわりました。

  Tôi đã đổi số điện thoại di động và địa chỉ mail .

B: えー、じゃあ、おしえて。

  Ồ, vậy nói cho tôi đi.

A: DVDをいたいんだけど…。

  Tôi muốn mua DVD…

B:  じゃー、西新宿にししんじゅくのカメラってたら?秋葉原あきはばらよりやすいよ。

  Vậy thì, thử đến cửa hàng điện tử ở Nishi Shinjuku xem sao? Rẻ hơn Akihabara đấy.

A: そのカメラ、ずいぶんふるいね。

  Cái máy ảnh đó, khá là cổ nhỉ.

B:  そうなんだ。じょうぶで長持ながもちだよ。

  Đúng thế đấy. Nó chắc chắn lại bền nữa.

A: もう、もうんだ?

  Cậu đã đăng kí chưa?

B: まだ。手続てつづきが面倒めんどうくさいんだ。

  Chưa. Vì thủ tục hơi phiền phức.

A: 明日あしたいまごろは、北海道ほっかいどうにいるんです。

  Giờ này ngày mai thì tôi đang ở Hokkaido đấy.

B: え~、いいな~。

  Ồ, thích thật đấy…

A: あなたのくにでは、どうですか?

  Ở nước anh thì thế nào?

B:  うーん、じつは、しばらくかえってないので、よくからないんです。

  Ừm, thật ra thì đã lâu tôi không về nên cũng không biết rõ nữa.

 

Được đóng lại.