Cấu trúc
ものだ
[Naなものだ] [A-いものだ] [Vものだ]
Cấu trúc 1
…ものだ < bản chất > là thứ … / bản chất là …
Ví dụ:
① 人の心は、なかなかわからないものだ。
Lòng người là thứ thật khó mà hiểu được.
② 人間は本来自分勝手なものです。
Con người vốn dĩ là ích kỉ.
③ 赤ん坊は泣くものだ。
Trẻ sơ sinh thì đương nhiên là hay khóc.
④ 金というのはすぐなくなるものだ。
Tiền là thứ tuy có đó nhưng rồi lại mất đó.
⑤ 水は本来低きに流れるものです。
Nước vốn dĩ là thứ chảy xuống chỗ trũng.
⑥ 世間とは冷たいものだ。一時は騒いでもすぐに忘れる。
Người đời thường hay lãnh đạm. Nhất thời dù có làm xôn xao thì rồi cũng sẽ quên ngay.
⑦ 人生なんて、はかないものだ。
Đời người vốn là phù du
⑧ A:すみません、レポートを書くのを忘れました。
A: Xin lỗi, em đã quên viết báo cáo.
B:学生というのは本来勤勉なものだ。アルバイトばかりしていてはいけないよ。
B: Sinh viên, đúng ra là phải chuyên tâm vào học tập. Không được chỉ lo đi làm thêm như thế.
Ghi chú:
Dùng để bày tỏ một loại cảm xúc nào đó về chân lí, về những chuyện thường tình, hoặc về bản chất vốn có của sự vật, v.v… Cũng thường sử dụng chung với từ 「本来」. Cũng có trường hợp trình bày như là một tính chất thông thường để giáo huấn. Ví dụ câu (8) trình bày thái độ cần phải có của sinh viên.
Cấu trúc 2
… ものだ < cảm thán>
A. …ものだ làm sao / biết bao
Ví dụ:
① 「ステレオがないと生活できない」とは、今の学生はぜいたくなことを言うものだ。
Sao ? “Không có máy nghe nhạc thì không sống được”à ? Sinh viên bây giờ nói những chuyện mới xa xỉ làm sao chứ !
② この校舎も古くなったものだ。
Ôi ! Ngôi trường này cũng đã cũ quá rồi.
③ この町も、昔と違ってきれいになったものだ。
Thành phố này cũng đã đẹp ra, khác với hồi xưa rồi.
④ 昔のことを思うと、いい世の中になったものだと思う。
Nghĩ đến chuyện xưa tôi lại cảm thấy xã hội bây giờ mới tốt đẹp làm sao !
⑤ あたりを見回して、かれはつくづく遠くへ来たものだと思った。
Nhìn quanh nhìn quất, anh ta mới thấy mình đã đến một nơi thật xa làm sao !
Ghi chú:
Chỉ sự cảm thán.
B. よく(も)…ものだ không ngờ / thật là ngạc nhiên
Ví dụ:
① あんなに負債の大きかった会社の再建がよくできたものだ。
Không ngờ một công ti mắc nhiều nợ đến như thế, mà cũng chấn chỉnh lại được.
② こんなむずかしい問題が、よく解けたものだ。
Ai ngờ nó lại giải được những bài toán khó như thế này.
③ 昔世話になっていた人に、よくもあんな失礼なことができたものだ。
Ai lại có thể vô lễ đến như thế với những người trước đây đã giúp mình kia chứ !
④ 完成した作品を見ると、みんなよく頑張ったものだと思う。
Nhìn những tác phẩm đã hoàn thành, tôi nghĩ mọi người đã cố gắng rất nhiều.
⑤ こんな小さい記事がよく見つけられたものだ。
Mẩu tin nhỏ trên báo như thế này, không ngờ lại tìm ra được.
⑥ あんなに不況のときによく就職できたものだと思う。
Tôi thật không ngờ, trong tình hình kinh tế ảm đạm như thế mà nó cũng tìm được việc làm.
Ghi chú:
Diễn tả tâm trạng ngạc quan tâm về một hành vi, sự việc nhiên, nào đó. Trong cách sử dụng này, có nhiều trường hợp nếu không có 「よく(も)」thì câu sẽ không tự nhiên.
Cấu trúc 3
V-たいものだ ( Thật rất muốn / ước gì )
Ví dụ:
① そのお話はぜひうかがいたいものです。
Tôi thật rất muốn nghe chuyện đó.
② それはぜひ見たいものだ。
Tôi thật rất muốn xem cái đó.
③ 海外へ行かれるときには、わたしも一度、ご一緒したいものです。
Khi nào ông đi ra nước ngoài, tôi muốn được một lần cùng đi với ông.
④ 私も彼の好運にあやかりたいものだ。
Ước gì tôi cũng gặp may như anh ấy.
⑤ 今のわたしを、死んだ両親にみてもらいたいものだ。
Cha me tôi đã qua đời, nhưng ước gì các cụ nhìn thấy được tôi bây giờ.
⑥ このまま平和な生活が続いてほしいものだ。
Tôi muốn cuộc sống hoà bình cứ tiếp tục kéo dài như thế này.
Ghi chú:
Sử dụng chung với những cách nói biểu thị ước muốn như 「たい」,「ほしい」 để nhấn mạnh tâm trạng đó.
Cấu trúc 4
V-たものだ (tôi nhớ) thường / hay…
Ví dụ:
① 学生のころはよく貧乏旅行をしたものでした。
Hồi sinh viên, tôi nhớ thường thực hiện những chuyến du lịch rẻ tiền.
② 彼は、若い頃は周りの人とよくけんかをしたものだが、今はすっかりおだやかになった。
Hồi trẻ, anh ta hay gây gổ với những người xung quanh, nhưng bây giờ thì đã đằm tính hẳn rồi.
③ 小さい頃はよくみんなで近くの森へ遊びに行ったものでした。
Hồi nhỏ, mọi người thường đi chơi ở khu rừng gần nhà.
④ そのころは週末になると映画館にいりびたったものでした。
Dạo đó cứ đến cuối tuần là tôi ở riết trong rạp chiếu bóng.
⑤ 小学校時代、彼のいたずらには、先生たちが手を焼いたものでした。
Hồi nó học tiểu học, các thầy cô thường đau đầu với những trò tinh nghịch của nó.
Ghi chú:
Dùng để nhớ lại những chuyện thường xảy ra trong quá khứ mang nhiều cảm xúc.
Có thể bạn quan tâm


![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 1 : ~ことにする~ ( Quyết định làm (không làm) gì đó . )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-1.png)

![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 2 : ~かたわら~ ( Mặt khác, ngoài ra còn, đồng thời còn, bên cạnh )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-2.png)

