Cấu trúc 1
…の…のと ( Rằng nào là … nào là … )
[NだのNだのと] [NaだのNaだのと] [AのAのと] [VのVのと]
Ví dụ
① 量が多すぎるの少なすぎるのと文句ばかり言っている。
Hắn thốt ra toàn những lời phàn nàn rằng nào là nhiều quá, nào là ít quá.
② 頭が痛いの気が進まないのと言っては、誘いを断っている。
Nó luôn nói rằng nào là nhức đầu, nào là không có hứng thú, để từ chối lời mời.
③ 形が気にいらないの色が嫌いだのと、気むずかしいことばかり言っている。
Nó chỉ nói toàn những điều khó chịu, nào là không ưa kiểu dáng đó, nào là không thích màu sắc đó.
④ 私の父は、行儀が悪いの言葉づかいが悪いのと、口うるさい。
Bố tôi hay quở trách (tôi), nào là cư xử kém, nào là ngôn từ thô.
Ghi chú:
Diễn tả thái độ chê trách đủ điều, bằng cách liệt kê nhiều điều đồng loại. Ngoài ra còn có những thành ngữ như sau:
(Vd) なんのか(ん)のと(ああだこうだと、いろいろ)文句ばかり言っている。 Nó chỉ biết phàn nàn này nọ (phàn nàn thế này thế kia, đủ cách).
(Vd) 四の五の言わだに(あれこれ 言わずに)ついてこい。Không oong đơ gì hết (đừng nói nhiều ), theo tao.
Cấu trúc 2
…の…ないの
A…の…ないのと ( Rằng… hay không … )
[A-いのA-くないのと] [V-るのV-ないのと]
Ví dụ
① 行くの行かないのと言い争っている。
Chúng nó cãi nhau ỏm tỏi rằng đi hay không đi.
② 結婚したいのしたくないのとわがままを言う。
Nó chỉ thích sao nói vậy, khi thì bảo muốn kết hôn, khi thì lại bảo không muốn.
③ 会社を辞めるの辞めないのと悩んでいた。
Bấy lâu nay tôi đã khổ tâm suy tính mình nên nghỉ làm hay không.
④ A:あの二人、離婚するんですって?
A: Nghe nói hai người đó sẽ thôi nhau phải không ?
B:ううん。離婚するのしないのと大騒ぎしたけど、結局はうまくおさまったみたいよ。
B: Không đâu. Trước đây họ đã làm rùm beng rằng sẽ thôi nhau này nọ, nhưng kết cục dường như họ đã dàn xếp ổn thỏa rồi đấy.
Ghi chú:
Diễn tả trạng thái nói năng lớn tiếng và đủ điều, bằng cách nêu lên hai nội dung đối chọi nhau.
B…の…ないのって kinh khủng
[A-いのA-くないのって] [V-るのV-ないのって]
Ví dụ
① A:北海道、寒かったでしよ。
A: Hokkaido lạnh lắm phải không ?
B:寒いの寒くないのって。耳が凍るんじやないかと思ったよ。
B: Lạnh kinh khủng. Đến mức tôi cứ tưởng là đôi tai mình sắp đông cứng đến nơi.
② A:あの治療は痛かったでしょうね。
A: Cách điều trị đó chắc đau nhỉ.
B:痛いの痛くないのって。思わず大声で叫んじゃったよ。
B: Đau khủng khiếp. Đến mức tôi phải buộc miệng hét to lên đấy.
Ghi chú:
Diễn tả một mức độ vô cùng khốc liệt, có nghĩa là “ đó là một trạng thái … kinh khủng”. Ở phía sau, phần nhiều người ta kể một sự việc do tình trạng ấy sinh ra. Cũng có thể nói 「…のなんのって」 . Dùng trong văn nói thô.
Cấu trúc 3
…のなんの
A…のなんのと rằng… này nọ / chẳng hạn
[A/Vのなんのと]
Ví dụ
① 高すぎるのなんのと、文句ばかり言っている。
Nó chỉ phàn nàn mãi rằng quá đắt.
② やりたくないのなんのとわがままを言い始めた。
Nó bắt đầu bướng lên rồi: nào là không muốn làm, nào là…
③ 頭が痛いのなんのと理由をつけては学校を休んでいる。
Nó thường hay viện lí do nhức đầu này nọ để nghỉ học.
Ghi chú:
Diễn tả trạng thái nói năng ồn ào, đủ điều về một việc mà mình không thích.
B….のなんのってkinh khủng
[A/Vのなんのって]
Ví dụ
① A:彼女に合って驚いたんじゃない?
A:Gặp cô ấy, chắc anh ngạc nhiên lắm phải không?
B: 驚いたのなんのって。すっかり変わっちってるんだもの。初めは全然違う人かと思ったよ。
B: Ngạc nhiên quá sức. Vì cô ấy đã hoàn toàn đổi khác. Thoạt đầu, tôi cứ tưởng là một ai khác cơ đấy.
② A:あのホテルは車の音がうるさくありませんでしたか。
A: Cái khách sạn ấy không bị ồn vì tiếng xe cộ sao?
B:いやあ、うるさいのなんのって、結局一晩中寝られなかった。
B: Ồn chứ. Ồn kinh khủng. Suốt đêm tôi chẳng ngủ nghê gì được.
③ 喜んだのなんのって、あんなに嬉しそうな顔は見たいとがない。
Sung sướng quá đi chứ. Mình chưa từng nhìn thấy một khuôn mặt nào vui sướng như thế.
Ghi chú:
Giống với 「…の…ないのって」 của mục 2b.
Có thể bạn quan tâm


![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 1 : ~ことにする~ ( Quyết định làm (không làm) gì đó . )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-1.png)

![[ 1000 Chữ hán thông dụng ] – Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/1000.png)

