+ Là dạng phủ định của động từ ở dạng テ, diễn tả hành động hoặc trạng thái theo sau hình thành trong một trạng huống, tình trạng, sự tình như thế nào.
Cấu trúc 1
V-ないで < tình huống phụ > mà không V
Ví dụ
① 息子は今朝もご飯を食べないで出かけた。
Con trai tôi sáng nay cũng ra khỏi nhà mà không ăn gì.
② 彼女は一生結婚しないで独身を通した。
Cô ấy sống cả đời độc thân, không kết hôn.
③ 傘を持たないで出かけて雨に降られてしまった。
Tôi di ra ngoài mà không đem theo dù theo nên bị mắc mưa.
④ 予約しないで行ったら、満席で入れなかった。
Tôi đi mà không chịu đặt chỗ trước nên bị hết chỗ không vào được.
⑤ 歯を磨かないで寝てはいけません。
Không được đi ngủ mà không đánh răng.
Ghi chú :
Phía sau đi với câu có động từ làm vị ngữ, để diễn tả ý nghĩa “làm… ở trạng thái không…”. Trong văn viết có thể dùng 「…ずに」 . Không thay bằng「…なくて」 được.
Cấu trúc 2
V-ないで < thay thế > không V1 mà V2
Ví dụ
① 親が来ないで子供が来た。
Cha không đến mà con đến.
② ロンドンには行かないで、パリとローマに行った。
Không đi London mà đi Paris với Roma.
③ 運動してもちっともやせないで、かえって体重が少し増えた。
Dẫu có tập thể dục cũng không ốm đi chút nào, trái lại còn hơi tăng cân.
④ 頑張っているのに、成績はちっともよくならないで、むしろ下がってきている。
Dù đã cố gắng, thành tích vẫn không tốt hơn chút nào, trái lại còn xấu đi.
Ghi chú :
Nghĩa là “không làm hoặc không xảy ra, … mà thay vào đó làm một việc khác, hoặc xảy ra một việc khác”, cách nói để đối chiếu hai sự việc. Trong nhiều trường hợp, hàm ý rằng sự việc theo sau là kết quả trái với mong đợi, dự đoán. Trong văn viết có thể dùng 「…ずに」 .
Cũng có trường hợp không thể thay bằng 「なくて」, nhưng trong trường hợp 「なくて」 thì không có nghĩa đối lập 「代わりに」 mà có nghĩa khác là hai sự việc được thực hiện theo thứ tự trước sau. Do đó, trong trường hợp muốn diễn tả ý đối lập phải dùng 「ないで」 .
Cấu trúc 3
V-ないで < nguyên nhân > vì V nên
Ví dụ
① 子供がちっとも勉強しないで困っています。
Vì thằng con chẳng chịu học tí nào mà tôi đến khổ.
② やつが来ないで助かった。
Thật may là gã không tới.
③ 試験にパスできないでがっかりした。
Vì không qua được kì thi nên tôi thật thất vọng.
④ 朝起きられないで授業に遅れた。
Vì sáng không dậy nổi mà tôi đi học muộn.
⑤ 大事故にならないでよかった。
Thật may là đã không xảy ra tai nạn nghiêm trọng.
Ghi chú :
Diễn tả ý nghĩa “do…không làm…mà”. Theo sau thường là những cách nói thể hiện tình cảm hay đánh giá như 「困った」 (đến khổ), 「助かった」 (thật may) ở ví dụ (1), (2) hay xác nhận mối quan hệ trước sau về mặt thời gian như ví dụ (4). Trong cách dùng này, có thể thay bằng 「なくて」 khá thoải mái.
Có thể bạn quan tâm





![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 2 : ~ばいいのに~ ( Giá mà, ước chi, đáng lẽ nên )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-2.png)


![[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 1 : ~たばかり~ ( Vừa mới )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N3.jpg)

![[ 1 ] 音の聞き取り~発音](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2021/09/mimikara-1.jpg)