Cấu trúc
はおろか ( Nói chi tới / đương nhiên )
[Nはおろか]
Ví dụ
① 私は、海外旅行はおろか国内旅行さえ、ほとんど行ったことがない。
Du lịch trong nước hầu như tôi cũng chưa đi, nói chi tới du lịch nước ngoài.
② 吉井さんはアレルギーがひどくて、卵はおろかパンも食べられないそうだ。
Chị Yoshii bị dị ứng nặng, nghe đâu đến cả bánh mì cũng không ăn được, nói chi tới món trứng.
③ この学生には単位は出せません。今学期はレポートはおろか出席さえしていないんです。
Tôi không thể cho học sinh này hoàn tất học phần được. Học kì vừa rồi cậu ta thậm chí còn không thèm đi học, nói chi đến việc nộp báo cáo.
④ 発見されたとき、その男の人は住所はおろか名前すら記憶していなかったという。
Khi được tìm thấy, nghe nói anh ta thậm chí còn không nhớ nổi tên mình, nói chi tới địa chỉ.
⑤ もし歩いていてピストルを突きつけられたら絶対に逆らわないでお金を渡しなさい。さもないと金はおろか命までなくすことになるよ。
Đang đi trên đường bỗng dưng bị gí súng vào người thì hãy đưa tiền ra, tuyệt đối không chống cự. Nếu không, ngay cả tính mạng cũng mất chứ đừng nói gì đến tiền.
⑥ 戦争も末期になると、青年はおろか妻子ある中年の男まで戦場に送り込まれた。
Khi chiến tranh bước vào thời kì cuối, ngay cả lớp trung niên có vợ con cũng bị gửi ra chiến trường, nói chi đám thanh niên.
Ghi chú:
Thường dùng với cách nói phủ định theo hình thức 「XはおろかYさえ/も/すら…ない」 (ngay cả Y cũng không, nói chi X). Có ý nghĩa là “đương nhiên, không cần nói cũng biết…”, dùng để nhấn mạnh Y bằng cách dùng X để diễn tả cái có mức độ nhẹ.
Có thể bạn quan tâm




![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 1 : ~めく~ ( Có vẻ, trở nên, sắp là, có cảm giác như là, là )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-1.png)



![[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 1 : ~たばかり~ ( Vừa mới )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N3.jpg)