Cấu trúc 1
もとより ( Từ đầu )
Ví dụ:
① そのことはもとより承知しています。
Chuyện đó tôi đã biết ngay từ đầu.
② 反対に会うのは、もとよりわかっていたことです。
Bị phản đối là chuyện tôi đã biết từ đầu.
Ghi chú:
Diễn tả ý nghĩa “từ đầu, từ trước”. Thường sử dụng cùng với những câu mang ý nghĩa “đã biết, đã nghĩ như thế”. Là cách nói hơi trang trọng.
Cấu trúc 2
…はもとより ( Không chỉ / nói chi )
Ví dụ:
① ワープロはもとより、タイプライターすら使ったことがない。いつも手書きだ。
Nói chi máy đánh chữ điện tử, ngay cả máy đánh chữ thường tôi cũng còn chưa từng sử dụng. Lúc nào tôi cũng viết bằng tay.
② すしはもとより、すきやきも彼は食べられない。とにかく日本料理はいっさいだめだ。
Nói chi sushi, cả món lẩu sukiyaki anh ta cũng không ăn được. Có thể nói, anh ta hoàn toàn không ăn được những món ăn Nhật.
③ 胃はもとより肺もやられているのが検査でわかった。
Qua kiểm tra, tôi đã biết được không những dạ dày mà cả phổi cũng bị tổn thương.
④ 結果はもとより、その過程も大切だ。
Không chỉ kết quả mà cả quá trình đạt đến kết quả đó cũng quan trọng.
⑤ 迎えに行くのはもとより、彼の滞在中一切の世話をしなければならない。
Nào phải chỉ có đi đón, tôi còn phải lo mọi việc săn sóc trong suốt thời gian anh ta ở lại.
Ghi chú:
Trước hết đưa ra những việc được cho là đương nhiên, để diễn tả ý nghĩa “không chỉ như thế, mà còn có những chuyện quan trọng hơn hoặc nhẹ hơn”.
Có thể bạn quan tâm





![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 2 : ~かたわら~ ( Mặt khác, ngoài ra còn, đồng thời còn, bên cạnh )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-2.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 8 : ~ば~ ( Nếu )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/MS08.jpg)