+ Công thức : Đi sau dạng từ điển của động từ ngũ đoạn, dạng liên dụng hoặc dạng từ điển của động từ nhất đoạn.
(Vd) 行くまい、話すまい、見まい、 見るまい) .
「来る」 và「する」đều có 2 dạng là 「くるまい/こまい」、「するまい/すまい」 tuy nhiên, hình thức đi sau động từ dạng từ điển 「くるまい」「するまい」 hay được dùng hơn.
+ Ngoài động từ ra, 「ない」 trở thành 「あるまい」、「Nではない」、 「Naではない」、「A-くない」 lần lượt sẽ là 「Nではあるまい」、「Naではあるまい」、「A-くあるまい」.
+ Ngoài ra cũng có trường hợp đi sau 「ます」 để trở thành 「ますまい」.
Cấu trúc 1
…まい
A. V-まい < ý chí > không
Ví dụ:
① 酒はもう二度と飲むまい。
Không bao giờ uống rượu nữa.
② あいつにはもう二度と会うまい。
Không bao giờ tôi thèm gặp hắn nữa.
③ A:佐々木とけんかしたんだって?
A: Cậu cãi cọ với Sasaki à ?
B:そうなんだよ。人が親切で言ってるのに聞こうともしないんだ。あいつにはもう何も言うまいと思っているんだ。
B: Ừ, đúng thế đấy. Người ta nói chân tình mà không thèm nghe. Tớ không bao giờ nói cái gì với nó nữa.
④ 二日酔いの間はもう二度と飲みすぎるまいと思うが、ついまた飲み過ぎてしまう。
Mỗi khi uống nhiều và ngày hôm sau vẫn chưa hết mệt thì tôi nghĩ rằng sẽ không bao giờ uống quá nhiều nữa, nhưng rồi lại vẫn cứ uống.
⑤ その時、広子は、二度と田中には会うまいと固く決心した。
Khi ấy, Hiroko đã quyết định dứt khoát không bao giờ gặp Tanaka nữa.
⑥ 母を悲しませまいと思ってそのことは知らせずにおいた。
Tôi không muốn làm cho mẹ buồn, nên đã quyết định không báo tin ấy cho mẹ.
Ghi chú:
Diễn đạt ý chí 「…しない」 (không làm) của người nói. Trong văn nói thường dùng「V-ないようにしよう」, 「V-ないつもりだ」(đừng để V, định là không V). Ngoài ra cũng có thể sử dụng để nói về ý chí 「…しない」 của người thứ ba bằng hình thức 「…まいと決心する/思う/考える」 như ví dụ (5). Ví dụ (6) có nghĩa là 「母を悲しませたくないと思って…」(không muốn làm mẹ buồn). Là cách nói trang trọng, có tính chất văn viết.
B. V-まいとする không để cho V
Ví dụ:
① 銃を奪われまいとして争いになった。
Tôi đã giành giật để không bị cướp mất súng.
② 夏子は泣くまいとして歯を食いしばった。
Natsuko cắn chặt răng để khỏi khóc.
③ 家族の者を心配させまいとする気持ちから、会社をやめたことは言わずにおいた。
Tôi đã không nói việc mình nghỉ làm ở công ti, vì tâm lí không muốn làm mọi người trong gia đình lo lắng.
Ghi chú:
Có nghĩa là 「…たいでおこうとする」 (bỏ không (làm)…). Là cách nói trang trọng, có tính chất văn viết. Trường hợp 「…まいとして」 có thể bỏ 「して」.
(Vd) 銃を奪われまいと争いになった。
Tôi đã giành giật để không bị cướp mất súng.
Cấu trúc 2
…まい < suy đoán > chắc là không
Ví dụ:
① このうれしさは他人にはわかるまい。
Niềm vui này chắc người khác không ai hiểu được.
② 税金を減らすのに反対する人はまずあるまい。
Chắc không ai lại đi phản đối việc giảm thuế.
③ 山田氏の当選はまず間違いあるまい。
Việc ông Yamada thắng cử chắc chắn không sai.
④ 年老いた両親も亡くなって、ふるさとにはもうだれもいなくなってしまった。もう二度と訪れることもあるまい。
Cha mẹ già mất cả rồi, ở quê cũng không còn ai. Chắc không bao giờ tôi về quê nữa.
⑤ こんな話をしてもだれも信じてはくれまいと思って、今まで黙っていたのです。
Tại tôi nghĩ, nếu có nói chuyện này chắc cũng không ai tim mình, nên tôi đã im lặng từ hồi đó đến giờ.
⑥ 顔を見るだけで他人の過去を当てるなんて妙な話だが、これだけ証人がいるのならまんざら嘘でもあるまい。
Nhìn mặt để đoán quá khứ người khác thật là chuyện kì cục. Nhưng có người làm chứng cho thế này thì chắc hẳn không phải là chuyện bịa.
⑦ 他ならぬ松下さんの御依頼ですから、父もまさかいやとは言いますまい。
Đây là đề nghị của anh Matsushita mà, hẳn là bố tôi cũng không từ chối đâu.
⑧ 子供が初めて下宿した時には、かぜをひいてはいまいか、一人でさびしがっていはしまいかと心配でならなかった。
Hồi con cái mới lần đầu tiên đi ở trọ, tôi cứ lo lắng không yên, nào là không biết nó có bị cảm lạnh hay không, nào là nó ở một mình vậy có buồn không.
Ghi chú:
Có ý nghĩa là 「…ないだろう」 (hẳn là không). Biểu đạt sự suy đoán của người nói. Việc sử dụng như văn nói giống ví dụ (7) là rất hiếm , thường thì dùng 「言わないだろう」, 「言わないでしゃう」. Trong trường hợp dùng trong câu trích dẫn với 「と見って/と考えて」 như ví dụ (5) thì có thể dùng được. Là cách nói trang trọng, có tính chất văn viết.
Cấu trúc 3
…でもあるまい
A. Nでもあるまい không còn là lúc N
Ví dụ:
① 仕事を紹介して下さる人もあるが、私ももう70だ。この歳になって、いまさら会社勤めでもあるまい。
Cũng có người giới thiệu công việc cho tôi, nhưng tôi đã 70 tuổi rồi, tuổi này không phải là lúc đi làm ở công ti.
② 自分から家を出ておきながら、今ごろになって、同居でもあるまい。
Tự tôi đã bỏ nhà ra đi, cho nên giờ đây không phải lúc về sống chung cùng gia đình.
Ghi chú:
Thể hiện phán đoán rằng “không thích hợp”. Thường sử dụng dưới hình thức 「いまさら/いまごろ、…でもあるまい」 (đến bây giờ thì không còn …), dùng để nói lên rằng thời điểm đã quá muộn, không thích hợp nữa.
B. Nでもあるまいし đâu có còn là N…
Ví dụ:
① 子供でもあるまいし、自分のことは自分でしなさい。
Đâu còn là trẻ con nữa, việc của mình hãy tự mình làm lấy đi.
② 学生でもあるまいし、アルパイトはやめて、きちんと勤めなさい。
Đâu còn là học sinh nữa, hãy thôi làm bán thời gian và làm Việc chính thức đi.
③ 17や18の小娘でもあるまいし、男に振られたぐらいで、いつまでもくよくよするのはやめなさい。
Đâu còn là cô bé 17, 18 nữa, đừng có đau khổ quá mức với chuyện bị bồ bỏ.
Ghi chú:
Diễn đạt ý 「Nではないのだから」 (vì không phải là N), 「Nではないはずだから」 (vì hẳn không còn là N nữa…). Cuối câu thường là 「…しなさい」(hãy), 「…してはいけない」(không được), tức là các hình thức mệnh lệnh hay cấm đoán…; thường dùng để cảnh báo, phê phán … Cũng có thể dùng dưới hình thức 「では/じゃあるまいし」 .
C. V-ることもあるまい đâu cần thiết phải V/V làm chi
Ví dụ:
① あんなにひどい言い方をすることもあるまいに。
Đâu cần thiết phải nói nặng lời như vậy !
② あの程度のことで、大の大人が泣くこともあるまい。
Chuyện có vậy, người lớn sao lại khóc thế !
③ 電話か手紙で用は足りるのだから、わざわざ行くほどのこともあるまい。
Chỉ cần điện thoại hay viết thư là được, đâu cần thiết phải cất công đi như thế.
Ghi chú:
Dùng khi phê phán rằng hành động đó không thích hợp, hoặc nhận định là không cần thiết. Là cách nói trang trọng, có tính chất văn viết. Trong văn nói thường dùng 「V-ることもないだろう」 hơn.
Cấu trúc 4
まいか
A…ではあるまいか chắc là … / chẳng phải là … hay sao
[N/Na (なの)ではあるまいか] [A/V のではあるまいか]
Ví dụ:
① 彼は若くみえるが、本当はかなりの年輩なのではあるまいか。
Anh ấy trông trẻ vậy, nhưng thực ra chắc cũng đã khá nhiều tuổi.
② 佐藤さんは知らないふりをしているが、全部わかっているのではあるまいか。
Anh Sato làm ra vẻ không biết, nhưng chắc là anh ấy biết hết rồi.
③ 児童の自殺があいついだのには、現在の教育制度に、何か問題があるのではあるまいか。
Liên tiếp xảy ra các vụ trẻ em tự sát, chẳng phải là có vấn đề gì đó trong hệ thống giáo dục hiện nay hay sao ?
④ 他人への無関心が、このような事件を引き起こす一因となったのではあるまいか。
Chẳng phải là việc không quan tâm tới người khác cũng là một nguyên nhân dẫn tới vụ việc này hay sao ?
⑤ 知識のみを偏重してきたことは、現在の入試制度の大きな欠陥ではあるまいか。
Việc chỉ coi trọng kiến thức chẳng phải là một khiếm khuyết lớn trong cơ chế thi cử hiện nay hay sao ?
⑥ 会社や組織のためにのみ働き続ける生活は、誰よりも本人が一番苦しいのではあるまいか。
Với cuộc sống chỉ có làm việc vì công ti hay tổ chức, thì chẳng phải là chính bản thân người đó sẽ khổ sở nhất hay sao ?
Ghi chú:
Có nghĩa là 「…ではないだろうか」 (không phải như vậy sao). 「Xではあるまいか」 là một cách nói suy đoán, thể hiện rằng người nói đang nghĩ 「たぶんXだ」 (chắc là X).
Khi đi sau danh từ và tính từ ナthì có 2 dạng là 「N/N aではあるまいか」 và 「N/N aなのではあるまいか」 .
Thường được dùng trong phần nêu vấn đề, hoặc trong phần kết luận, dưới hình thức chất vấn người nghe nhằm trình bày lập luận của người nói, như các ví dụ từ (3) đến (6). Là cách nói trang trọng, chủ yếu dùng trong văn viết.
B. V-てくれまいか/ V-てもらえまいか V giúp cho… (tôi)
Ví dụ:
① 忙しいからと一度は断わったのだが、なんとかやってもらえまいかと何度も頼まれてしかたなく引き受けた。
Tôi đã viện cớ bận để từ chối rồi, nhưng người ta cứ nhờ tới nhờ lui là anh cố gắng giúp giùm cho, nên không còn cách nào khác, tôi đành nhận lời.
② A:例のニューヨーク支店の件だが、支店長として、まず君に行ってもらえまいか。
A: Về việc chi nhánh ở New York ấy, cậu có thể sang bên đó làm trưởng chi nhánh giúp tôi được không ?
B:かしこまりました。
B: Vâng, được ạ.
Ghi chú:
Biểu đạt sự nhờ vả . Là cách nói trang trọng của nam giới. Trong văn nói thường dùng 「V-てくれ/もらえないだろうか」 . Thường hay sử dụng trong câu văn trích dẫn dưới hình thức 「…と頼まれた/言われた」 (được nhờ rằng, được yêu cầu rằng…) như ví dụ (1).
Cấu trúc 5
V-ようがV-まいが
→ tham khảo 【よう2】4c
Cấu trúc 6
V-ようとV-まいと
→ tham khảo 【よう2】6c
Có thể bạn quan tâm




![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 2 : ~ばいいのに~ ( Giá mà, ước chi, đáng lẽ nên )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-2.png)
