Cấu trúc
N(か)あるいはN : N hoặc N
Ví dụ:
① 黒あるいは青のペンで記入してください。
Xin điền bằng bút mực đen hoặc bút mực xanh.
② 欠席する場合には、口頭かあるいは書面で届け出ること。
Trong trường hợp vắng mặt, phải thông báo bằng lời hoặc bằng giấy.
③ このクラブの施設は、会員あるいはその家族に限り、使用することができます。
Cơ sở của câu lạc bộ này chỉ có hội viên hoặc người nhà của hội viên mới được phép sử dụng.
④ 応募は、25歳以上、あるいは20歳以上で、職業をお持ちの方に限ります。
Muốn nộp đơn, ứng viên phải từ 25 tuổi trở lên hoặc phải từ 20 tuổi trở lên và có nghề nghiệp trong tay.
⑤ 被害者は、包丁あるいは登山ナイフのようなもので殺害されたらしい。
Nạn nhân hình như bị sát hại bằng một thứ như là dao phay hoặc là dao leo núi.
Ghi chú :
Cách diễn đạt dùng trong văn viết hoặc trong lối nói trang trọng.
Dùng ở dạng 「X(か)あるいはY」 để diễn tả ý nghĩa “hoặc X hoặc Y”. Thường dùng để chỉ dẫn : “X cũng được, mà Y cũng được. Hãy chọn một trong hai cái”, như trong ví dụ (1) và (2).
Ngoài ra, còn dùng để chỉ điều kiện “Chỉ cần đáp ứng được một trong hai : Hoặc X hoặc Y”, như trong (3) và (4). Điều kiện trong ví dụ (4) là : Nếu đáp ứng được X hoặc Y, hoặc cả hai.
Ví dụ (5) thường dùng trong trường hợp : Có khả năng là X hoặc Y. Hiện chưa rõ là khả năng nào.
Tương tự còn có những kiểu câu như 「「XかY」「XまたはY」「XもしくはY」.
Trong ngôn ngữ nói hằng ngày, thường dùng dạng「XかY」 .
Có thể bạn quan tâm






![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 2 : ~ばいいのに~ ( Giá mà, ước chi, đáng lẽ nên )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-2.png)
