Cấu trúc
お…いたす làm / thực hiện
[おR-いたす] [ごNいたす]
Ví dụ:
① お食事をお持ちいたしましょうか。
Tôi dọn cơm cho ông nhé.
② お名前をお呼びいたしますので、それまでここでお待ちください。
Tôi sẽ gọi tên quý vị, xin quý vị chờ ở đây cho đến khi được gọi tên.
③ のちほどこちらから改めてご連絡いたします。
Tôi sẽ liên lạc lại với anh sau.
④ それではレセプション会場の方へご案内いたします。
Vậy, tôi xin hướng dẫn ông đến hội trường lễ tân.
⑤ 今回の件につきましては、皆様の納得の行くまでご説明いたしたいと存じます。
Về vụ việc lần này, tôi xin giải thích cho đến khi nào quý vị hài lòng.
Ghi chú:
Sử dụng dạng liên dụng của động từ hoặc các danh từ Hán Nhật chỉ hành vi. Trường hợp sử dụng chung với các danh từ Hán Nhật, thường có dạng 「ごNいたす」 giống như ở ví dụ (3), (4), (5). Đây là cách nói lịch sự, khiêm tốn hơn 「お…する」 . Chủ yếu là sử dụng dạng マス. → tham khảo【お…する】
Có thể bạn quan tâm





![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 1 : ~めく~ ( Có vẻ, trở nên, sắp là, có cảm giác như là, là )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-1.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 1 : ~ことにする~ ( Quyết định làm (không làm) gì đó . )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-1.png)

