+ [N/Na/A/V みたいだ]
+ Thường sử dụng trong văn nói. Cũng có khi sử dụng trong văn viết nhưng thường là cách nói trong không khí thoải mái, còn trong câu văn trang trọng hay văn cảnh nghi thức thì dùng 「ようだ」.
+ Những cách nói có tính thành ngữ sử dụng 「ようだ」 thì khó đổi sang 「みたいだ」.
Cấu trúc 1
…みたい < so sánh >
+ Dùng để mô tả trạng thái, tính chất, hình dáng, động tác … của sự vật, sự việc bằng cách nêu lên một vật rất giống nó. Giống 「よう」.
+ Khi nhấn mạnh ý rất giống thì hay kèm với các từ 「まるで/ちようど…みたい」 (hoàn toàn như là, đúng như là). Còn các từ 「あたかも」、「いかにも」、「さながら」 (hoàn toàn, đúng như là) … là những từ trang trọng nên không dùng với 「みたい」 được.
A. NみたいなN : N giống như N
Ví dụ:
① この薬は、チョコレートみたいな味がする。
Loại thuốc này có vị giống như sô-cô-la.
② 竹下さんって、あの学生みたいな人でしょ?
Anh Takeshita có phải là người trông giống như học sinh ở đằng kia không ?
③ いい年をして、子供みたいな服を着ないでほしいな。
Lớn tuổi rồi, đừng mặc những đồ trông như trẻ con thế nữa.
④ 飛行機みたいな形の雲が浮かんでいる。
Ở trên trời có một đám mây giống hình chiếc máy bay.
Ghi chú:
+ Công thức 「N1みたいなN2」, dùng để giải thích N2 trông như thế nào bằng cách nêu ra một ví dụ giống N2.
+ Có thể đổi sang cách nói 「NのようなN」. Có nhiều người học nhầm lẫn với 「NらしいN」. 「NみたいなN」 chỉ là nêu ra một cái giống thế làm ví dụ, chứ không phải N1 = N2.
(Vd) 「男みたいな人」Có nghĩa là người đó trông giống đàn ông, chứ thực ra không phải đàn ông. Còn 「男らしい人」 thì có nghĩa 「たいへん男っぽい、男の特徴がきわだった人」(rất nam tính, đặc trưng đàn ông rất rõ) và là cách nói đối với đàn ông.
B …みたいだ Cứ như là
[N/V みたいだ]
Ví dụ:
① すごい風だ。まるで台風みたいだ。
Gió mạnh quá. Cứ như thể là bão.
② 君ってまるで子供みたいだね。
Em quả thật như trẻ con.
③ その地方の方言に慣れるまでは、まるで外国語を聞いているみたいだった。
Cho tới khi quen được phương ngữ ở vùng đó, quả thật tôi cứ như là nghe tiếng nước ngoài.
④ 私が合格するなんてうそみたい。
Tôi thi đậu rồi. Thật cứ như là chuyện bịa.
Ghi chú:
+ Dùng để nêu lên một ví dụ thật giống, nhằm giải thích cho dễ hiểu, về việc người nghe đã cảm nhận như thế nào về trạng thái, tính chất, hình dáng, động tác… của sự vật, sự việc. Có thể đổi sang cách nói 「…ようだ」.
+ Đây là một từ hay dùng trog văn nói hằng ngày, khi nữ dùng thì hay được lược đi chữ 「だ」ở cuối câu như ví dụ (4). 「うそみたいだ」(cứ như là chuyện bịa) có ý nghĩa 「とても信じられない、たいへん驚いた」(không thể tin được, hết sức ngạc nhiên).
C …みたいに Cứ như là
[N/A/V みたいに]
Ví dụ:
① もう9月も半ばなのに、真夏みたしミラ暑い。
Đã giữa tháng 9 rồi, nhưng trời nóng cứ như đang giữa mùa hè.
② この服は、買って何年にもなるが、新品みたいにきれいだ。
Bộ quần áo này mua đã mấy năm rồi, nhưng vẫn đẹp như mới.
③ 子供みたいにすねるのはやめろよ。
Đừng có nhõng nhẽo như trẻ con nữa !
④ こんなにうまいコーヒーが、一杯100円だなんて、ただみたいに安いね。
Cà phê ngon thế này mà có 100 yên 1 li thì đúng là rẻ như cho không.
⑤ 私ばかりが悪いみたいに言わないでよ。あなただって悪いんだから。
Đừng có nói như thể chỉ có mình anh sai. Em cũng sai nữa đấy.
⑥ A:学校ではあまり会わないね。
A: Mình ít gặp cậu ở trường nhỉ.
B:おいおい、そんな言い方をしたら、僕が授業をさぼってばかりいるみたいに聞こえるじゃないか。
B: Này này, cậu nói thế nghe giống như tớ toàn là trốn học thôi ấy.
Ghi chú:
Dùng để mô tả trạng thái, tính chất, hình dáng, động tác … của sự vật, sự việc bằng cách nêu lên một vật rất giống nó. Ví dụ (5), (6) có hàm ý 「本当はそうでないのに」 (thực ra không phải như vậy, vậy mà …).
D… みたいなものだ Coi như là
[Nみたいなものだ] [V-たみたいなものだ]
Ví dụ:
① 僕の給料なんか、会社の儲けに比べたら、ただみたいなものさ。
Lương của tớ so với lợi nhuận của công ti thì chẳng khác gì muối bỏ bể.
② ≪野球をみながら≫こんなに点差があけば、もう勝ったみたいなものだ。
<đang xem bóng chày> Tỉ số cách biệt thế này thì coi như đã thắng rồi.
③ A:中田さん、店、売ったんだって?
A: Anh Nakata bán cửa hàng rồi à ?
B:売ったというか、まあ、取られたみたいなものだ。借金の抵当にはいってたんだそうだよ。
B: Gọi là bán thì cũng được, đúng ra là đã bị lấy mất. Nghe đâu anh ấy thế chấp cho khoản nợ thì phải.
Ghi chú:
Diễn đạt ý nghĩa 「まだ現実にはそうなっていないが、ほとんど確実にそうなる」(thực tế thì chưa tới mức như vậy, nhưng hầu như chắc chắn là sẽ như vậy) hoặc là 「ほとんど同じと言ってよい状態である」(ở mức độ có thể coi hầu như là như nhau). Trong văn nói thường hay dùng 「もんだ」 chứ không phải 「ものだ」.
Cấu trúc 2
… みたいだ < suy đoán > hình như / có vẻ
Ví dụ:
① 誰も彼女の本名を知らないみたいだ。
Hình như không ai biết tên thật của cô ấy.
② 田中さんは甘いものが嫌いみたいだ。
Có vẻ như anh Tanaka ghét đồ ngọt.
③ どうもかぜをひいたみたいだ。
Hình như bị cảm rồi.
④ 今度発売された辞書は、すごくいいみたいだよ。
Hình như loại từ điển mới ra lần này hay lắm thì phải.
⑤ 何か焦げているみたいだ。へんな匂いがする。
Hình như có cái gì đó bị khét. Có mùi rất lạ.
⑥ A:あの人誰?
A: Người kia là ai vậy ?
B:誰だろう。近所の人じゃないみたいだね。
B: Ai vậy nhỉ ? Hình như không phải người vùng này.
⑦ A:試験はいつあるんだい。
A: Bao giờ thi ấy nhỉ ?
B:来週みたいだよ。
B: Hình như là tuần sau đấy.
⑧ A:あの人会社をやめたの?
A: Anh ta nghỉ việc rồi à ?
B:みたいだね。
B: Hình như vậy.
⑨ A:小林さんはもうアメリカに行ったのかな?
A: Anh Kobayashi đi Mĩ rồi à ?
B:ええ、きのう出発したみたいだ。
B: Ừ, hình như anh ấy bay hôm qua.
⑩ A:山本さん怒っていたでしょう?
A: Anh Yamamoto giận lắm phải không ?
B:うん、すごく怒ってるみたいだった。
B: Ừ, hình như anh ấy giận lắm đấy.
⑪ そのときの佐々木さんはなんだか怖くて、いつもの彼ではないみたいだった。
Anh Sasaki khi ấy có vẻ gì đó rất đáng sợ, không giống anh ấy mọi khi chút nào.
Ghi chú:
Diễn tả suy đoán của người nói. Có ý nghĩa “không xác định được rõ, nhưng (tôi) nghĩ như vậy”. Là cách biểu hiện về việc người nói suy đoán dựa trên kinh nghiệm trực tiếp của bản thân mình như nhìn, nghe, ngửi, … thấy cái gì đó. Ngược lại, khi diễn đạt suy đoán của người nói dựa trên thông tin gián tiếp như là nghe lại từ người khác… thì sử dụng 「らしい」 , còn khi nói lại nguyên văn những gì nghe được thì dùng 「そうだ」 .
(Vd) 山下さんは今日は来ないみたいですね(もう、時間も遅いし)。
Anh Yamashita hôm nay có vẻ sẽ không đến nhỉ (đã trễ giờ rồi).
(Vd) 山下さんは今日は来ないらしいですよ(直接きいたわけではないが、他の人がそう言っていた)。
Anh Yamashita hôm nay hình như không đến đâu (tuy không trực tiếp nghe vậy, nhưng có người đã nói thế)
(Vd) 山下さんは今日は来ないそうです。(山下さんから「行かない」という伝言があった)。
Anh Yamashita nói là hôm nay anh ấy sẽ không đến đâu (anh Yamashita đã nói là “không đến”).
+ Hai hình thức 「…みたいだ」 và 「…みたいだった」 đều hay được sử dụng, nhưng ý nghĩa của chúng khác nhau. 「V-たみたいだ」nói về kết quả suy đoán của một việc trong quá khứ mà người nói đang suy đoán tại thời điểm nói chuyện. Hãy xem ví dụ sau:
(Vd) A:田中さんはいつ来たのかな?
A: Anh Tanaka tới khi nào vậy?
B: 午前中は見かけなかったから、昼から来たみたいですよ。
B: Buổi sáng không thấy anh ấy, vậy hình như anh ấy tới từ hồi trưa.
Còn 「V-たみたいだった」 diễn đạt ý người nói đã suy đoán như vậy tại một thời điểm nào đó trong quá khứ.
(Vd) 昨日の夜は妙だった。誰か来たみたいだったから、ドアをあけてみたが、だれもいなかった。そんなことが何度もあった。
Tối qua kì lắm. Giống như là có ai tới nên tôi mới ra mở cửa, thế nhưng không có ai cả. Sự việc như vậy xảy ra nhiều lần rồi.
+ Khi nói về trạng thái mình đang nhìn thấy, ví dụ khi nhìn thấy chiếc bánh ga-tô trước mặt, thì không nói 「このケーキはおいしいみたいだ」 mà phải nói 「このケーキはおいしそうだ」(chiếc bánh trông có vẻ ngon quá).
(Vd) A:それ、新しく買ったテープレコーダーです。
A: Đây là chiếc máy ghi âm tớ mới mua.
(đúng) B:便利そうですね。 Trông có vẻ tiện lợi quá nhỉ.
(sai) B:便利みたいですね。
「そう」trong trường hợp này khác với 「そう」 ý nghĩa truyền đạt lại, cần chú ý. Khi truyền đạt lại sẽ nói 「おいしいそうだ」, 「便利だそうだ」 (nghe nói là ngon, nghe nói là tiện lợi).
Cấu trúc 3
… みたい < kể ra > như là
[ NみたいなN] [Nみたいに]
Ví dụ:
① 東京や大阪みたいな大都会には住みたくない。
Tôi không muốn sống ở các thành phố lớn như Tokyo hay Osaka.
② A:三分間写真の機械って、
A: Ở đâu thì có để máy chụp hình 3 phút lấy liền ?
B:さあ、デパートみたいなところにはあるんじゃないかな。
B: Ừ thì, chắc là ở mấy nơi như trung tâm mua sắm gì đấy ?
③ 何か細くて長い棒みたいな物はありませんか。
Cậu có cái gì dài dài nhỏ nhỏ như cây gậy không ?
④ 佐藤さんみたいに英語が上手になりたい。
Tôi muốn giỏi tiếng Anh như anh Sato.
⑤ 今年みたいに暑いと、働くのが本当にいやになる。
Nếu nóng như năm nay thì sẽ không còn muốn làm việc nữa.
⑥ 君みたいなあわて者、見たことがないよ。
Anh chưa từng gặp ai hay hấp tấp như em đấy.
⑦ 彼みたいに勝手なことばかりしていると、そのうち誰も相手にしなくなる。
Người chỉ làm theo ý mình như anh ta thì rồi sẽ chẳng có ai chơi cùng nữa đầu.
Ghi chú:
+ Dùng để nêu ví dụ. Ví dụ (1) có nghĩa là 「例えば、東京や大阪などの大都会」 (những thành phố lớn, ví dụ như là Tokyo hay Osaka), (2) có nghĩa là 「例えば、デパートのような大きな店」 (ví dụ những nới như trung tâm mua sắm).
+ Các ví dụ (5), (6), (7) tuy có hình thức giống như đang nêu ví dụ, nhưng thực tế có thể cho rằng có ý nghĩa là:
「今年は暑かったので、働くのが本当にいやになった」(năm nay nóng quá, thật đã không còn muốn làm việc),
「君は本当にあわてものだ」 (em thật là người hay hấp tấp),
「彼は勝手なことばかりしているから、そのうち誰も相手にしなくなる」 (anh ta là người chỉ làm theo ý mình nên rồi sẽ chẳng ai muốn kết bạn nữa).
+ Khi nói lịch sự thì sử dụng「…のような/ように」 .
Có thể bạn quan tâm



![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 2 : ~かたわら~ ( Mặt khác, ngoài ra còn, đồng thời còn, bên cạnh )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-2.png)

![[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 1 : ~たばかり~ ( Vừa mới )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N3.jpg)
![[ Giáo trình Kanji Look and learn ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/KANJI-LOOK-AND-LEARN1.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 32 : ~ながら~ ( Vừa…..vừa )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N4-2.png)


![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 1 : ~めく~ ( Có vẻ, trở nên, sắp là, có cảm giác như là, là )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-1.png)