Cấu trúc 1
Nくさい < mùi > hôi mùi N
Ví dụ
① あれ?ガスくさいよ!
Ủa, hôi mùi gas quá !
② この部屋はなんだかカビくさい。
Căn phòng này không biết sao lại hôi mùi nấm mốc.
③ 昨日火事があったところは、焦げくさい臭いが充満していた。
Ở chỗ có đám cháy hôm qua, vẫn còn nồng nặc mùi cháy khét.
Ghi chú :
Dùng để diễn tả ý nghĩa “có mùi hôi”. Dùng trong trường hợp có mùi hôi.
Cấu trúc 2
Nくさい < trạng thái > đầy vẻ / sặc mùi
Ví dụ
① インチキくさい商品だなあ。
Sản phẩm trông đầy vẻ giả hiệu nhỉ.
② 子供たちに信頼される教師になりたいのなら、そのインテリくさいしゃべり方を止めろ。
Nếu muốn trở thành một giáo viên được bọn trẻ tin cậy thì hãy bỏ cách nói chuyện sặc mùi trí thức ấy đi.
③ 彼女はバタ臭い顔立ちをしている。
Cô ấy có gương mặt có vẻ Tây.
Ghi chú :
Dùng để diễn tả ý nghĩa “trông thật giống như thế”. Thường dùng với những trường hợp được cho là không tốt lắm.
Cấu trúc 3
Na/A くさい < nhấn mạnh >
Ví dụ
① あんた、いつまでそんな古くさいこと言っているつもり?
Này anh, còn định nói những điều cũ rích đó đến bao giờ vậy hả ?
② そんな面倒くさいことは、だれか別の人に頼んでくれ。
Những thứ phiền phức như thế thì nhờ ai khác đi !
③ 彼はけちくさいことばかり言うので、嫌われている。
Anh ấy nói toàn những chuyện bủn xỉn nên bị mọi người ghét.
Ghi chú :
Thường đi với những tính từ mang nghĩa xấu, để nhấn mạnh ý nghĩa đó.
Có thể bạn quan tâm


![[ Giáo Trình Shadowing ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2018/12/JPO-Shadowing.png)

![[ Mẫu câu ngữ pháp N5 ] Câu 17 : ~がいます ( Có )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/MC17.jpg)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 1 : ~たばかり~ ( Vừa mới )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N3.jpg)

