Cấu trúc
お…いただく ( Được quý ngài… / quý ngài… cho )
[おR-いただく] [ごNいただく]
Ví dụ:
① 今日は遠いところをわざわざお集まりいただきましてありがとうございます。
Hôm nay chúng tôi xin cảm ơn quý vị đã cất công từ xa đến họp mặt tại đây.
② ここにお名前とご住所をお書きいただいて、あちらの窓口へお出しください。
Xin quý vị điền tên và địa chỉ vào đây, rồi nộp cho tiếp tân ở đằng kia.
③ お忙しいのにご連絡いただき、まことに恐縮しております。
Tuy bận rộn ông vẫn không quên liên lạc cho, tôi cảm thấy thật áy náy.
④ ご住職にご教示いただいた禅の心を、これからは生活の中で実践していきたいと思います。
Từ nay trở đi, tôi muốn đưa tinh thần thiền mà phương trượng đã giáo huấn cho, vào trong thực tiễn cuộc sống.
⑤ 先生にはぜひご出席いただきたく、お知らせ申し上げます。
Em xin kính báo đến thầy, và rất mong được thầy đến dự.
Ghi chú:
Sử dụng dạng liên dụng của động từ. Là cách nói khiêm tốn giống như 「ていただく」 nhưng lịch sự trang trọng hơn. Trường hợp dùng các danh từ Hán Nhật chỉ hành vi như trong 「連絡する」、「教示する」、「出席する」 của các câu (3), (4), (5), thì thường có dạng 「ごNいただく」 nhưng「電話する」 thì sử dụng dạng 「お電話いただく」。
Có thể bạn quan tâm




![[ 1000 Chữ hán thông dụng ] – Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/1000.png)
