アンナ: お母さん、ごめんなさい。遅くなりました。
Mẹ ơi, con xin lỗi. Con đã về muộn.
寮母: アンナさん、10分も遅刻です。約束を破ってはいけません。
Anna này, con về muộn những 10 phút.Thất hứa là không được!
アンナ: すみません。気をつけます。
Con xin lỗi. Con sẽ chú ý hơn.
1.Cách đổi tính từ sang phó từ
+ Tính từ đuôi I : đổi đuôi I thành KU.
OSOI ( Muộn ) => OSOKU
Ví dụ: OSOKU NARIMASHITA ( đã về muộn )
+ Tính từ đuôi NA : thêm NI vào sau từ đó
JÔZU ( giỏi ) => JÔZUNI
Ví dụ: JÔZUNI NARIMASHITA ( đã trở nên giỏi )
2.FUN/PUN : Phút
NIFUN ( 2 phút ), JIPPUN/JUPPUN ( 10 Phút )
3.Động từ thể TE + WA IKEMASEN
+ Động từ thể TE thêm WA IKEMASEN nghĩa là không được làm việc gì .
Ví dụ:
YAKUSOKU O YABUTTE WA IKEMASEN. ( Không được thất hứa )
KAN KAN

Từ mêu tả ai đó đang giận sôi lên
PUN PUN

Từ mêu tả vẻ mặt giận dỗi
GAMI GAMI

Từ mêu tả hành động rầy la, càu nhàu, hay quát mắng một ai đó



![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 1 : ~ことにする~ ( Quyết định làm (không làm) gì đó . )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-1.png)




![[ Giáo Trình Shadowing ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2018/12/JPO-Shadowing.png)
