Cấu trúc 1
どんなに…だろう(か) biết bao nhiêu / đến nhường nào
Ví dụ
① 希望校に合格できたら、どんなにいいだろうか。
Nếu tôi thi đỗ vào trường nguyện vọng thì hay biết bao nhiêu.
② 息子の戦死を知ったら、両親はどんなに悲しむことでしょう。
Bố mẹ nếu biết tin con trai mình chết trận thì đau đớn đến nhường nào.
③ 父が生きていたら、どんなに喜んでくれたことだろうか。
Nếu cha tôi còn sống thì người sẽ vui sướng đến nhường nào.
④ 子供が無事だと分かった時、私はどんなにうれしかっただろう。
Khi biết con mình bình an vô sự, tôi đã sung sướng biết nhường nào.
⑤ 私はこの日がくることをどんなに望んだことだろう。
Tôi đã mong đợi biết bao nhiêu mới đến được ngày này !
Ghi chú :
Đây là cách nói đi với những từ diễn tả hi vọng, sung sướng hay đau khổ, v.v… để thể hiện mức độ vượt quá mức bình thường. Nếu như những ví dụ từ (1) đến (3) là những cách nói suy đoán những điều đã không diễn ra trong thực tế: “nếu như thế thì chắc là sẽ rất / chắc là đã …”, thì ví dụ (4), (5) lại diễn tả điều “đã rất vui sướng, đã rất mong chờ” trong thực tế.
Cấu trúc 2
どんなに…ても ( Dẫu thế nào cũng )
Ví dụ
① どんなに金持ちでも愛情に恵まれなければ幸福とは言えない。
Dẫu giàu đến đâu mà không có tình yêu thương thì cũng không thể nói là hạnh phúc.
② たとえどんなに苦しくても最後まで頑張ります。
Dẫu khổ đến đâu đi nữa tôi cũng sẽ cố gắng đến cùng.
③ どんなに働いても暮らしはちっとも楽にならない。
Dẫu có làm lụng đến đâu đi nữa, cuộc sống vẫn chẳng dễ chịu hơn chút nào.
Ghi chú :
Diễn tả ý nghĩa cho dù điều kiện ở mức độ, cấp độ như thế nào đi nữa thì những sự việc tiếp theo sau vẫn xảy ra mà không bị ảnh hưởng gì (trong trường hợp phủ định thì là không xảy ra). Cũng có trường hợp có 「たとえ」 ở ngay phía trước. Có thể nói thay bằng 「いかに/いくら…ても」 .
Có thể bạn quan tâm




![[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 2 : ~ようになる~ ( Trở nên , trở thành )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N3-2.jpg)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 1 : ~ことにする~ ( Quyết định làm (không làm) gì đó . )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-1.png)