先生: はい、今日はここまでです。来週の月曜日に試験をします。
Được rồi, hôm nay đến chỗ này thôi.Vào thứ Hai tuần sau, tôi sẽ cho bài kiểm tra.
アンナ: 先生、辞書を使ってもいいですか。
Thưa thầy, chúng em sử dụng từ điển có được không ạ?
先生: いいえ、だめです。使わないでください。
Không, không được! Các em đừng sử dụng từ điển.
1.Động từ thể NAI + DE KUDASAI ( Xin đừng _ )
+ Thêm DE KUDASAI vào sau động từ thể NAI để nói ai đó đừng làm việc gì.
Ví dụ:
IKANAI DE KUDASAI.( Đừng đi.)
=> Thể NAI của IKIMASU ( Đi )
2.Các từ chỉ thời điểm
KIN Ô ( Hôm qua )
KY Ô ( Hôm nay )
ASHITA ( Ngày mai )
SENSHUU ( Tuần trước )
KONSHUU ( Tuần này )
RAISHUU ( Tuần sau )
SENGETSU ( Tháng trước )
KONGETSU ( Tháng này )
RAIGETSU ( Tháng sau )
BUU BUU

Từ mêu tả việc càu nhàu và than phiền một cách bất bình
BUTSU BUTSU

Từ mêu tả việc lẩm bẩm để thể hiện sự không hài lòng


![[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 6 : ~たら~ ( Nếu, sau khi )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/MS06.jpg)



