先生: はい、今日はここまでです。来週の月曜日に試験をします。
Được rồi, hôm nay đến chỗ này thôi.Vào thứ Hai tuần sau, tôi sẽ cho bài kiểm tra.
アンナ: 先生、辞書を使ってもいいですか。
Thưa thầy, chúng em sử dụng từ điển có được không ạ?
先生: いいえ、だめです。使わないでください。
Không, không được! Các em đừng sử dụng từ điển.
1.Động từ thể NAI + DE KUDASAI ( Xin đừng _ )
+ Thêm DE KUDASAI vào sau động từ thể NAI để nói ai đó đừng làm việc gì.
Ví dụ:
IKANAI DE KUDASAI.( Đừng đi.)
=> Thể NAI của IKIMASU ( Đi )
2.Các từ chỉ thời điểm
KIN Ô ( Hôm qua )
KY Ô ( Hôm nay )
ASHITA ( Ngày mai )
SENSHUU ( Tuần trước )
KONSHUU ( Tuần này )
RAISHUU ( Tuần sau )
SENGETSU ( Tháng trước )
KONGETSU ( Tháng này )
RAIGETSU ( Tháng sau )
BUU BUU

Từ mêu tả việc càu nhàu và than phiền một cách bất bình
BUTSU BUTSU

Từ mêu tả việc lẩm bẩm để thể hiện sự không hài lòng





![[ Giáo Trình Shadowing ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2018/12/JPO-Shadowing.png)


![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 2 : ~ばいいのに~ ( Giá mà, ước chi, đáng lẽ nên )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-2.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 2 : ~ようになる~ ( Trở nên , trở thành )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N3-2.jpg)