Bài 45 : OTANJÔBI OMEDETÔ (Chúc mừng sinh nhật!)

みんな: アンナ、お誕生日たんじょうびおめでとう。
   Chúc mừng sinh nhật Anna!

健太: これ、ほんの気持きもちです。
   Đây là món quà nhỏ tặng em.

アンナ: どうもありがとうございます。
   Em cảm ơn anh ạ.

さくら: なにをもらったの?
   Em nhận được quà gì thế?

アンナ: けてもいいですか。
   Em mở ra có được không ạ?

1_OTANJÔBI OMEDETÔ (Chúc mừng sinh nhật)

+ OTANJÔBI là "Ngày sinh nhật". OMEDETÔ là "Chúc mừng"

để nói lịch sự => OTANJÔBI OMEDETÔ GOZAIMASU. ( Chúc mừng sinh nhật )

2_MORAIMASU (được cho/được tặng)

+ Khi người nhận là chủ ngữ, dùng động từ MORAIMASU. Dùng NI để chỉ người cho/tặng.

Ví dụ:

KANOJO WA KARE NI FUUSEN O MORAIMASU.

Chị ấy được anh ấy cho một quả bóng bay

+ Khi người cho là chủ ngữ, dùng AGEMASU (cho/tặng)

Ví dụ:

KARE WA KANOJO NI FUUSEN O AGEMASU.

Anh ấy cho chị ấy một quả bóng bay

JIIN

 

Từ diễn tả sự cảm động tận đáy lòng, suýt rơi nước mắt

 

HORORI

Từ diễn tả sự xúc động hoặc cảm thông với người khác đến mức trào nước mắt

Bài viết phù hợp với bạn