さくら: アンナ、上手だね。
Anna ơi, hát hay thế!
アンナ: いいえ、それほどでも。
Không, không hay đến mức đấy đâu ạ.
ロドリゴ: あっ、もうこんな時間です。
Ôi, đã muộn như thế này rồi!
アンナ: 大変。門限に間に合わない。
Gay go rồi! Tôi không về kịp giờ đóng cửa kí túc xá mất.
1.Thể NAI của động từ
+ Các động từ khi chia kết thúc bằng NAI được gọi là " động từ thể NAI "
Đây là thể phủ định dùng trong tình huống thân mật
Ví dụ:
TABEMASU ( ăn ) => TABENAI ( Không ăn )
OKIMASU ( Ngủ dậy ) => OKINAI ( Không ngủ dậy )
IKIMASU ( đi ) => IKANAI ( Không đi )
TSUKAIMASU ( dùng ) => TSUKAWANAI ( không dùng )
KIMASU ( đến ) => KONAI ( không đến )
2.IIE,SOREHODODEMO ( Không , không được đến mức đấy đâu )
+IIE là " không" là câu trả lời phủ định,SOREHODODEMO là " không được đến mức đấy đâu".
+IIE,SOREHODODEMO là câu được dùng khi muốn tỏ ý khiêm tốn
WÂ WÂ

Từ mêu tả nhiều người đang hò hét
KYÂ KYÂ

Từ mêu tả giọng tông cao của phụ nữ








![[ Giáo trình Kanji Look and learn ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/KANJI-LOOK-AND-LEARN1.png)