Cùng nhau học tiếng nhật

Bài 23 : OKÂSAN NI SHIKARAREMASHITA ( Em đã bị Mẹ mắng. )

 

さくら: このあいだ門限もんげんった?

               Hôm trước có kịp giờ đóng cửa kí túc xá không?

アンナ: いいえ。いませんでした。それで、おかあさんにしかられました。

               Không ạ. Em đã không về kịp.Vì thế, em đã bị Mẹ mắng.

                掃除当番そうじとうばんが3かいえました。

                Em phải làm nhiệm vụ dọn dẹp thêm 3 lần.

さくら: それは大変 たいへん だったね。

               Thế thì khổ thân nhỉ!

1._MASEN DESHITA : Thể phủ định ở quá khứ của MASU

+ Đổi động từ thể MASU sang thể phủ định ở quá khứ bằng cách thay MASU bằng MASEN DESHITA.

MANIMASU ( Kịp ) =>(QUÁ KHỨ)=> MANIAIMASHITA ( đã kịp )

MANIAIMASEN ( Không kịp ) =>(QUÁ KHỨ)=> MANIAIMASEN DESHITA ( đã không kịp ) 

MANIMASU ( Kịp ) => ( PHỦ ĐỊNH ) => MANIAIMASEN ( Không kịp )

MANIAIMASHITA ( đã kịp ) => ( PHỦ ĐỊNH ) => MANIAIMASEN DESHITA ( đã không kịp ) 

2.Cách nói bị động

+ Dùng động từ ở thể bị động và trợ từ NI để chỉ chủ thể của hành động.

SHIKARIMASU => SHIKARAREMASU ( Bị mắng )

Ví dụ:

OKAASAN WA WATASHI O SHIKARIMASHITA. ( Mẹ mắng tôi )

WATASHI WA OKAASAN NI SHIKARAREMASHITA. ( Tôi bị mẹ mắng )

GOSHI GOSHI 

Tiếng cọ rửa

 

KYU' KYU'

Từ mêu tả việc lau hoặc đánh bóng thủy tinh hay kính cửa sổ mạnh tay

Được đóng lại.