さくら: この間は門限に間に合った?
Hôm trước có kịp giờ đóng cửa kí túc xá không?
アンナ: いいえ。間に合いませんでした。それで、お母さんに叱られました。
Không ạ. Em đã không về kịp.Vì thế, em đã bị Mẹ mắng.
掃除当番が3回増えました。
Em phải làm nhiệm vụ dọn dẹp thêm 3 lần.
さくら: それは大変だったね。
Thế thì khổ thân nhỉ!
1._MASEN DESHITA : Thể phủ định ở quá khứ của MASU
+ Đổi động từ thể MASU sang thể phủ định ở quá khứ bằng cách thay MASU bằng MASEN DESHITA.
MANIMASU ( Kịp ) =>(QUÁ KHỨ)=> MANIAIMASHITA ( đã kịp )
MANIAIMASEN ( Không kịp ) =>(QUÁ KHỨ)=> MANIAIMASEN DESHITA ( đã không kịp )
MANIMASU ( Kịp ) => ( PHỦ ĐỊNH ) => MANIAIMASEN ( Không kịp )
MANIAIMASHITA ( đã kịp ) => ( PHỦ ĐỊNH ) => MANIAIMASEN DESHITA ( đã không kịp )
2.Cách nói bị động
+ Dùng động từ ở thể bị động và trợ từ NI để chỉ chủ thể của hành động.
SHIKARIMASU => SHIKARAREMASU ( Bị mắng )
Ví dụ:
OKAASAN WA WATASHI O SHIKARIMASHITA. ( Mẹ mắng tôi )
WATASHI WA OKAASAN NI SHIKARAREMASHITA. ( Tôi bị mẹ mắng )
GOSHI GOSHI

Tiếng cọ rửa
KYU' KYU'

Từ mêu tả việc lau hoặc đánh bóng thủy tinh hay kính cửa sổ mạnh tay






![[ Mẫu câu ngữ pháp N5 ] Tổng hợp từ câu 1 đến 20](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/THN5.jpg)
