Cấu trúc
【げんざい】 ( Hiện tại / bây giờ )
Ví dụ
① 彼が死んでしまった現在、もうそんなことを言っても意味がないよ。
Bây giờ, khi anh ta đã chết rồi, nói điều đó có còn ý nghĩa gì nữa đâu.
② 失敗の原因が明らかになった現在、われわれは何をすべきか。
Bây giờ, khi nguyên nhân thất bại đã rõ, chúng ta phải làm gì đây ?
③ あの改革案がいまだに大方の賛同を得られていない現在、新たな方策を考えておくことも重要なことではないか。
Bây giờ, phương án cải cách ấy vẫn chưa được nhiều người đồng ý, vậy chúng ta phải tính sẵn một phương án mới, điều này cũng quan trọng không kém.
④ 地球環境の保護が叫ばれている現在、クリーンエネルギーの夢を広げるその計画への期待は大きい。
Ngày nay, khi mà vấn đề bảo vệ môi trường đang được vận động mạnh mẽ thì kế hoạch triển khai giấc mơ năng lượng sạch ấy rất được kì vọng.
Ghi chú:
Đây vốn là danh từ như ta thường thấy trong các cụm từ: 「過去と現在」 (quá khứ và hiện tại), 「現在の気温は29度だ」 (nhiệt độ bây giờ là 29 độ). Nếu đi sau một câu hay mệnh đề, thì nó trở thành cách diễn đạt lập luận của người nói sau khi đưa ra tình huống hiện tại. Đây là cách nói kiểu cách, có tính chất văn viết.
Có thể bạn quan tâm



![[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 2 : ~ようになる~ ( Trở nên , trở thành )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N3-2.jpg)

![[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 1 : ~たばかり~ ( Vừa mới )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N3.jpg)

![[ Hán tự và từ ghép ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/han-tu-va-tu-ghep-1.jpg)