Cấu trúc
といい…といい
( cũng (thế) … cũng (vậy) / cả N lẫn N )
[NといいNといい]
Ví dụ
① 社長といい、専務といい、この会社の幹部は古くさい頭の持ち主ばかりだ。
Tổng Giám đốc cũng thế mà Giám đốc điều hành cũng vậy, cán bộ của công ti này toàn là những người có đầu óc cổ hủ.
② 娘といい、息子といい、遊んでばかりで、全然勉強しようとしない。
Con gái cũng thế mà con trai cũng vậy, mấy đứa con tôi chỉ ham chơi, không chịu học hành gì cả.
③ 玄関の絵といい、この部屋の絵といい、時価一千万を越えるものばかりだ。
Bức ở trước cửa cũng thế mà bức trong phòng này cũng vậy, tranh ở đây toàn có giá hiện thời là trên 10 triệu cả.
④ これは、質といい、柄といい、申し分のない着物です。
Đây là chiếc áo kimono không chê vào đâu được, cả về chất lượng lẫn hoa văn.
⑤ ここは、気候といい、景色といい、休暇を過ごすには、最高の場所だ。
Đây là nơi tuyệt vời nhất để trải qua những ngày nghỉ. Khí hậu cũng tốt, mà phong cảnh cũng đẹp.
⑥ あのホテルといい、このレストランといい、観光客からできるだけしぼりとろうとしているのが明白だ。
Cả khách sạn đó lẫn nhà hàng này, đâu cũng cố gắng vắt sạch tiền của khách tham quan, đó là một điều rõ ràng.
Ghi chú :
Dùng để nêu lên làm ví dụ hai sự việc nào đó. Thường bao hàm ý nghĩa không chỉ hai sự việc đó mà những sự việc khác cũng vậy. Dùng trong những câu văn phê bình, đánh giá…, thể hiện những cảm xúc đặc biệt như : ngạc nhiên vì quá đỗi bất ngờ, cảm phục, chán nản…
Có thể bạn quan tâm






![[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 31 : ~みたい ( Hình như )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N4-1.png)
