Cấu trúc 1
まったく…ない ( Hoàn toàn không… / chẳng … tí nào )
Ví dụ
① きのうのクラスはまったくおもしろくなかった。
Giờ học hôm qua không hay tí nào.
② 彼は家ではまったく勉強をしない。
Anh ấy ở nhà không có học hành gì cả.
③ この一週間全く雨が降っていない。
Suốt một tuần nay trời không mưa.
④ その選手のフォームは全く文句のつけようのない美しさだ。
Phong cách trình diễn của vận động viên này tuyệt vời, không thể chê vào đâu được.
⑤ そのバイオリニストのアルバムは、デビューアルバムとしては全く申し分のない出来である。
Album của nghệ sĩ violon đó, với tư cách là một album đầu tay, thì thật không thể chê vào đâu được.
Ghi chú:
Dùng để nhấn mạnh ý nghĩa phủ định. Cách nói này trang trọng hơn 「ぜんぜん」(hoàn toàn không),「すこしも」「ちっとも」 (không hề), v.v… Khi muốn nói mạnh bằng các cách nói「文句のつけようがない」,「申し分がない」,「非の打ち所がない」 (không phàn nàn, không chê, không phê phán vào đâu được …) thì khó dùng các cách nói khác ngoài 「まったく」.
Cấu trúc 2
まったく ( Hoàn toàn / thật là )
Ví dụ
① これとこれはまったく同じものです。
Cái này và cái này hoàn toàn giống nhau.
② それとこれとはまったくちがう話だ。
Chuyện đó và chuyện này hoàn toàn khác nhau.
③ まったくいやな雨だなあ。
Thật là cơn mưa đáng ghét.
④ またお金わすれたの?まったくこまった人ね。
Lại quên tiền ? Thật là khốn đốn với anh.
⑤ A:うっとうしい天気だね。
B:まったくだ。
A: Trời u ám quá nhỉ !
B: Ừ, thiệt là u ám.
⑥ きのうの演奏は全くすばらしいものだった。
Buổi hoà nhạc tối qua thật là tuyệt vời.
Ghi chú:
Dùng để nhấn mạnh mức độ. Ví dụ (5) là cách thể hiện mạnh mẽ tâm trạng khẳng định của mình đối với lời nói của đối phương.
Có thể bạn quan tâm





![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 1 : ~めく~ ( Có vẻ, trở nên, sắp là, có cảm giác như là, là )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-1.png)

