JPOONLINE
  • TRANG CHỦ
  • SƠ CẤP TIẾNG NHẬT
    • Nhập môn Tiếng Nhật
    • GIÁO TRÌNH MINA
      • Từ Vựng
      • Ngữ Pháp
      • 会話
      • 文型-例文
      • 練習 A
      • 練習 B
      • 練習 C
    • Giáo trình Yasashii Nihongo
    • Giáo Trình Shadowing trung cấp
    • Học tiếng nhật cơ bản III
      • NHK ver 01
      • NHK ver 02
    • GIÁO TRÌNH MIMIKARA
      • Mimikara Oboeru N3 ( Nghe )
      • Mimikara Oboeru N3 ( Ngữ Pháp )
  • MẪU CÂU TIẾNG NHẬT
    • Từ vựng N5
    • Mẫu câu ngữ pháp N5
    • Mẫu câu ngữ pháp N4
    • Mẫu câu ngữ pháp N3
    • Mẫu câu ngữ pháp N2
    • Mẫu câu ngữ pháp N1
  • KANJI
    • Giáo trình Kanji Look and Learn
    • Hán tự và từ ghép
    • 1000 Chữ hán thông dụng
    • Kanji giáo trình Minna no nihongo
    • Học Kanji mỗi ngày
  • Từ điển mẫu câu
No Result
View All Result
  • TRANG CHỦ
  • SƠ CẤP TIẾNG NHẬT
    • Nhập môn Tiếng Nhật
    • GIÁO TRÌNH MINA
      • Từ Vựng
      • Ngữ Pháp
      • 会話
      • 文型-例文
      • 練習 A
      • 練習 B
      • 練習 C
    • Giáo trình Yasashii Nihongo
    • Giáo Trình Shadowing trung cấp
    • Học tiếng nhật cơ bản III
      • NHK ver 01
      • NHK ver 02
    • GIÁO TRÌNH MIMIKARA
      • Mimikara Oboeru N3 ( Nghe )
      • Mimikara Oboeru N3 ( Ngữ Pháp )
  • MẪU CÂU TIẾNG NHẬT
    • Từ vựng N5
    • Mẫu câu ngữ pháp N5
    • Mẫu câu ngữ pháp N4
    • Mẫu câu ngữ pháp N3
    • Mẫu câu ngữ pháp N2
    • Mẫu câu ngữ pháp N1
  • KANJI
    • Giáo trình Kanji Look and Learn
    • Hán tự và từ ghép
    • 1000 Chữ hán thông dụng
    • Kanji giáo trình Minna no nihongo
    • Học Kanji mỗi ngày
  • Từ điển mẫu câu
No Result
View All Result
JPOONLINE
No Result
View All Result
Home Từ Điển Mẫu Câu Tiếng Nhật

うち

あいだ-2
Share on FacebookShare on Twitter

Cấu trúc 1

うち < phạm vi >

A. Nのうち trong số + N / trong + N

Ví dụ:

① この三曲さんきょくのうちでどれが一番気いちばんきに入いりましたか。
      Trong ba bản nhạc này anh thích bản nào nhất ?

② 三みっつのうちから好すきなものを選えらびなさい。
      Trong 3 cái này, cậu hãy chọn cái cậu thích đi.

③ バッハとモーツァルトとベートーベンのうちで、一番人気いちばんにんきがあるのはやはりモーツァルトだそうだ。
     Nghe nói trong ba nhạc sĩ Bach, Mozart và Beethoven, người được ái mộ nhất vẫn là Mozart.

④ 昨日買きのうかったCDのうち、2枚まいはインドネシアのポップスで、3枚まいはカリブの音楽おんがくだ。
     Trong số các đĩa CD mua hôm qua, 2 đĩa là nhạc pops của Indonesia, còn 3 đĩa là âm nhạc vùng Caribê.

Ghi chú:

Dùng để hạn định phạm vi. Nếu muốn biểu thị ý “lựa chọn cái gì từ trong phạm vi đó”, chúng ta có cách nói đồng nghĩa 「Nのなか」 (trong số N) như các ví dụ (1) đến (3). Ngoài ra, khi phải liệt kê nhiều danh từ, chúng ta có thể nói 「N1とN2 と…のうち」 (trong số N1, N2…) như ví dụ (3).

B…うちにはいらない không đủ để xem là …

[Nのうちにはいらない] [A-いうちにはいらない] [Vうちにはいらない]

Ví dụ:

① 通勤つうきんの行いき帰かえりに駅えきまで歩あるくだけでは、運動うんどうするうちに入はいらない。
      Chỉ đi bộ đến nhà ga lúc đi làm và lúc về nhà không thôi thì chưa thể kể là có vận động được.

② 5分ぶんやそこら漢字かんじの練習れんしゅうをしたって、それではやったうちに入はいらない。
     Chỉ luyện Kanji có 5 phút thì chưa thể tính là đã luyện được.

③ ラーメンを作つくるのが得意とくいだなんて、そんなの料理りょうりのうちに入はいらないよ。
     Có giỏi nấu mì thì cũng chưa thể nói là biết nấu ăn.

④ 彼かれはきびしい教師きょうしだと評判ひょうばんだが、宿題しゅくだいを忘わすれた生徒せいとを廊下ろうかに立たたせるぐらいなら、特とくにきびしいうちには入はいらないと思おもう。
     Anh ấy nổi tiếng là người thầy giáo nghiêm khắc, nhưng nếu chỉ bắt học sinh nào quên làm bài tập đứng ngoài hành lang thì đã lấy gì làm khó tính.

Ghi chú:

Diễn tả ý nghĩa “không nằm trong phạm vi đó, không đủ để cho vào trong nhóm đó”.

Cấu trúc 2

うち < thời gian >

A … うちに nội trong / trong khi

[Nのうちに] [Naなうちに] [A-いうちに]

Ví dụ:

① 朝あさのうちに宿題しゅくだいをすませよう。
     Mình hãy làm xong bài tập nội trong buổi sáng.

② 朝あさのすずしいうちにジョギングに行いった。
     Tôi đã tập chạy bộ buổi sáng trong lúc trời còn mát.

③ ここ数日すうじつのうちには何なんとかします。
     Tôi sẽ ráng xoay xở nội trong vài ngày tới.

④ ひまわりは留守るすのうちにかなり大おおきくなっていた。
     Những cây hoa hướng dương đã lớn lên rất nhiều trong lúc tôi vắng nhà.

⑤ 父親ちちおやが元気げんきなうちに、一度一緒いちどいっしょに温泉おんせんにでも行いこうと思おもう。
     Tôi định sẽ cùng cha tôi đi suối nước nóng trong khi ông còn khoẻ.

⑥ 電車でんしゃが出でるまでまだ少すこし時間じかんがあるから、今いまのうちに駅弁えきべんを買かっておいたらどう?
     Từ giờ cho đến khi xe điện chạy hãy còn chút ít thời gian, trong lúc này sao chúng ta không mua sẵn cơm hộp nhỉ ?

Ghi chú:

Đi kèm với những cấu trúc diễn tả một kì hạn để chỉ “trong lúc trạng thái đó còn tiếp diễn”, “trong thời gian đó”. Trong ví dụ (6) 「今」 (bây giờ) không chỉ một thời điểm ngắn ngủi mà biểu thị một khoảng thời gian có độ dài nhất định, khoảng thời gian cho đến khi có một sự thay đổi so với trạng thái hiện tại.

B. V-ている/V-るうちに trong lúc đang

Ví dụ:

① 彼女かのじょは話はなしているうちに顔かおが真まことっ赤あかになった。
     Cô ấy đỏ mặt lên trong khi đang nói chuyện.

② 手紙てがみを書かいているうちに、ふと彼かれが今日きょうこっちに来くると言いっていたことを思おもいだした。
      Đang viết thư thì tôi chợt nhớ ra là anh ấy có nói hôm nay sẽ đến đây.

③ 読よみ進すすむうちに次第しだいに物語ものがたりにのめり込こんで言いった。
     Càng đọc tôi càng bị cuốn hút vào câu chuyện.

Ghi chú:

Diễn tả ý “trong lúc đang …”. Sau đó là những cấu trúc diễn tả sự phát sinh hay thay đổi của một sự việc nào đó. Hình thức 「V一ている」 thường được sử dụng, nhưng cũng có trường hợp người ta dùng hình thức「V-るうちに」.

C. V-ないうちに trong lúc chưa

Ví dụ:

① 知しらないうちに隣となりは引いんっ越こしていた。
     Nhà hàng xóm đã dọn đi hồi nào tôi không biết.

② あれから10分ぶんもしないうちにまたいたずら電話でんわがかかってきた。
     Chưa đầy 10 phút sau tôi đã lại bị thêm một cú điện thoại quấy rối.

③ 暗くらくならないうちに買かい物ものに行いってこよう。
     Ta đi mua đồ thôi, kẻo trời tối !

④ お母かあさんが帰かえってこないうちに急いそいでプレゼントを隠かくした。
     Tôi đã nhanh chóng cất giấu món quà trong lúc mẹ chưa về tới.

Ghi chú:

Diễn tả ý nghĩa “trong lúc trạng thái nào đó còn chưa diễn ra”. Trong trường hợp đã hiểu là trạng thái đó thế nào cũng sẽ thay đổi như trong ví dụ (3), (4) thì có thể nói bằng cách khác là 「V-る前に」.

D. V-るかV-ないうちに vừa mới V

Ví dụ:

① 夕食ゆうしょくに手てをつけるかつけないうちに、ポケットベルで呼よび出だされた。
     Vừa mới cầm đũa định ăn cơm tối thì máy nhắn tin có tin nhắn gọi tới.

② 朝あさまだ目めがさめるかさめないうちに、友達ともだちが迎むかえにきた。
     Buổi sáng, vừa mới mở mắt ra đã thấy bạn tôi đến đón.

③ その手紙てがみの最初さいしょの一行いっこうを読よむか読よまないうちに、もう何なにが書かいてあるのかだいたい分わかってしまった。
      Vừa mới đọc dòng đầu tiên của bức thư tôi đã hiểu đại khái là lá thư muốn nói gì rồi.

Ghi chú:

Dùng một động từ lặp lại 2 lần để diễn tả ý nghĩa “thời điểm ngay sau khi vừa mới bắt đầu làm cái gì đó”.

E…うちは lúc / trong lúc

[Nのうちは] [Naなうちは] [A-いうちは] [V-る/V-ている うちは] [V-ない うちは]

Ví dụ:

① 明あかるいうちはこのあたりはにぎやかだが、夜よるになると人通ひとどおりもなくなり、一人ひとりで歩あるくのは危あぶない。
     Lúc trời còn sáng, khu vực này cũng đông đúc ; nhưng khi đêm về thì không có bóng người qua lại, nên đi bộ một mình thì . …” nguy hiểm lắm.

② 記憶力きおくりょくが衰おとろえないうちは、何なんとか新あたらしい外国語がいこくごも勉強べんきょうできるだろう。
     Trong lúc trí nhớ còn chưa giảm sút thì có lẽ bằng cách nào đó cũng có thể học thêm một ngoại ngữ mới.

③ 息子むすこが大学生だいがくせいのうちは私わたしも生いきがいがあったが、就職しゅうしょくして家いえから出でて行いってしまってからは毎日まいにちがむなしい。
     Lúc con trai tôi còn là sinh viên đại học, tôi cũng thấy cuộc sống có ý nghĩa lắm, nhưng từ khi nó đi làm, rồi dọn nhà ra ở riêng tôi cảm thấy mỗi ngày thật vô vị.

④ 父ちちは働はたらいているうちは若々わかわかしかったが、退職たいしょくしたとたんに老ふけ込こんでしまった。
     Cha tôi lúc còn làm việc thì cũng trẻ trung lắm nhưng từ khi về hưu ông đã già hẳn đi.

⑤ 体からだが健康けんこうなうちは健康けんこうのありがたさに気きづかないが、病気びょうきになってはじめてそれが分わかる。
     Lúc cơ thể còn khoẻ mạnh chúng ta ít chú ý đến sự quý giá của sức khoẻ, chỉ khi nào bệnh rồi mới hiểu được điều đó.

Ghi chú:

Diễn tả ý nghĩa “trong khoảng thời gian mà một trạng thái nào đó chưa thay đổi, và vẫn còn đang tiếp diễn”. Trong nhiều trường hợp được dùng để so sánh với trạng thái sau khi sự việc đó kết thúc.

F…うちが lúc

[Nのうちが] [Naなうちが] [A-いうちが] [V-る/V-ている うちが] [V-てない うちが]

Ví dụ:

① 若わかいですねと言いってもらえるうちが花はなだ。
      Lúc còn được mọi người khen “trẻ quá nhỉ” chính là lúc đẹp nhất trong đời.

② 天体写真てんたいじゃしんは雲くもが出でていないうちが勝負しょうぶだ。
     Chụp hình thiên thể thì tốt nhất là trong lúc còn chưa có mây.

③ どんなに苦労くろうが多おおくつらい毎日まいにちでも、生いきているうちが幸しあわせなのであって、死しんでしまったら元もとも子こもない。
     Dẫu là những tháng ngày cực khổ, nhiều khó khăn đến đâu đi nữa nhưng còn sống là hạnh phúc rồi, chứ nếu chết đi thì mất cả chì lẫn chài.

④ いくら福祉施設ふくししせつが充実じゅうじつしても、やっぱり人生じんせいは体からだが丈夫じょうぶなうちが楽たのしい。
      Dẫu cơ sở phúc lợi có đầy đủ đến đâu đi nữa thì đời người sướng nhất là lúc cơ thể còn khoẻ mạnh.

⑤ 人生じんせい、若わかいうちが花はなだ。
      Đời người, đẹp nhất là lúc còn trẻ.

Ghi chú:

Đi kèm với 「花だ/勝負だ/いい/幸せだ」 (hoa (lúc đẹp nhất trong đời) / lúc quyết định thành bại / tốt đẹp / hạnh phúc) để diễn tả ý nghĩa “lúc trạng thái nào đó còn chưa kết thúc là còn tốt, quan trọng, quý giá”.

G . そのうち

→ tham khảo [そのうち]

JPOONLINE

Có thể bạn quan tâm

  1. ではなかろうか

  2. ではなかったか

  3. ではないだろうか

  4. Chữ 毎 ( Mỗi )

Tags: うち
Previous Post

うえ

Next Post

うる

Related Posts

あいだ-2
Từ Điển Mẫu Câu Tiếng Nhật

Mẫu câu は+ば+ぼ

あいだ-2
Từ Điển Mẫu Câu Tiếng Nhật

ってば

あいだ-2
Từ Điển Mẫu Câu Tiếng Nhật

とも限らない 【ともかぎらない】

あいだ -1
Từ Điển Mẫu Câu Tiếng Nhật

あと「thời gian」

あいだ -1
Từ Điển Mẫu Câu Tiếng Nhật

のだったら

あいだ-2
Từ Điển Mẫu Câu Tiếng Nhật

といったらありはしない

Next Post
あいだ -1

うる

Recent News

日産自動車のゴーン会長が逮捕される

東京オリンピック 「ガンダム」が宇宙から選手を応援する

あいだ-2

ならいい

[ 会話 ] Bài 16 : 使い方を教えてください

Chữ 千 ( Thiên )

Chữ 論 ( Luận )

あいだ -1

が ( Mẫu 1 )

Chăm sóc da kiểu phụ nữ Nhật Bản bí quyết có làn da không tuổi

Chăm sóc da kiểu phụ nữ Nhật Bản bí quyết có làn da không tuổi

あいだ-2

てしまう

あいだ -1

Mẫu câu ん

あいだ -1

にこたえ

あいだ-2

さらに

JPOONLINE

© 2023 JPOONLINE.

Navigate Site

  • JPOONLINE : CHUYÊN TRANG DU LỊCH – ẨM THỰC – HỌC HÀNH

Follow Us

No Result
View All Result
  • TRANG CHỦ
  • SƠ CẤP TIẾNG NHẬT
    • Nhập môn Tiếng Nhật
    • GIÁO TRÌNH MINA
      • Từ Vựng
      • Ngữ Pháp
      • 会話
      • 文型-例文
      • 練習 A
      • 練習 B
      • 練習 C
    • Giáo trình Yasashii Nihongo
    • Giáo Trình Shadowing trung cấp
    • Học tiếng nhật cơ bản III
      • NHK ver 01
      • NHK ver 02
    • GIÁO TRÌNH MIMIKARA
      • Mimikara Oboeru N3 ( Nghe )
      • Mimikara Oboeru N3 ( Ngữ Pháp )
  • MẪU CÂU TIẾNG NHẬT
    • Từ vựng N5
    • Mẫu câu ngữ pháp N5
    • Mẫu câu ngữ pháp N4
    • Mẫu câu ngữ pháp N3
    • Mẫu câu ngữ pháp N2
    • Mẫu câu ngữ pháp N1
  • KANJI
    • Giáo trình Kanji Look and Learn
    • Hán tự và từ ghép
    • 1000 Chữ hán thông dụng
    • Kanji giáo trình Minna no nihongo
    • Học Kanji mỗi ngày
  • Từ điển mẫu câu

© 2023 JPOONLINE.