Cấu trúc 1
うち < phạm vi >
A. Nのうち trong số + N / trong + N
Ví dụ:
① この三曲のうちでどれが一番気に入りましたか。
Trong ba bản nhạc này anh thích bản nào nhất ?
② 三つのうちから好きなものを選びなさい。
Trong 3 cái này, cậu hãy chọn cái cậu thích đi.
③ バッハとモーツァルトとベートーベンのうちで、一番人気があるのはやはりモーツァルトだそうだ。
Nghe nói trong ba nhạc sĩ Bach, Mozart và Beethoven, người được ái mộ nhất vẫn là Mozart.
④ 昨日買ったCDのうち、2枚はインドネシアのポップスで、3枚はカリブの音楽だ。
Trong số các đĩa CD mua hôm qua, 2 đĩa là nhạc pops của Indonesia, còn 3 đĩa là âm nhạc vùng Caribê.
Ghi chú:
Dùng để hạn định phạm vi. Nếu muốn biểu thị ý “lựa chọn cái gì từ trong phạm vi đó”, chúng ta có cách nói đồng nghĩa 「Nのなか」 (trong số N) như các ví dụ (1) đến (3). Ngoài ra, khi phải liệt kê nhiều danh từ, chúng ta có thể nói 「N1とN2 と…のうち」 (trong số N1, N2…) như ví dụ (3).
B…うちにはいらない không đủ để xem là …
[Nのうちにはいらない] [A-いうちにはいらない] [Vうちにはいらない]
Ví dụ:
① 通勤の行き帰りに駅まで歩くだけでは、運動するうちに入らない。
Chỉ đi bộ đến nhà ga lúc đi làm và lúc về nhà không thôi thì chưa thể kể là có vận động được.
② 5分やそこら漢字の練習をしたって、それではやったうちに入らない。
Chỉ luyện Kanji có 5 phút thì chưa thể tính là đã luyện được.
③ ラーメンを作るのが得意だなんて、そんなの料理のうちに入らないよ。
Có giỏi nấu mì thì cũng chưa thể nói là biết nấu ăn.
④ 彼はきびしい教師だと評判だが、宿題を忘れた生徒を廊下に立たせるぐらいなら、特にきびしいうちには入らないと思う。
Anh ấy nổi tiếng là người thầy giáo nghiêm khắc, nhưng nếu chỉ bắt học sinh nào quên làm bài tập đứng ngoài hành lang thì đã lấy gì làm khó tính.
Ghi chú:
Diễn tả ý nghĩa “không nằm trong phạm vi đó, không đủ để cho vào trong nhóm đó”.
Cấu trúc 2
うち < thời gian >
A … うちに nội trong / trong khi
[Nのうちに] [Naなうちに] [A-いうちに]
Ví dụ:
① 朝のうちに宿題をすませよう。
Mình hãy làm xong bài tập nội trong buổi sáng.
② 朝のすずしいうちにジョギングに行った。
Tôi đã tập chạy bộ buổi sáng trong lúc trời còn mát.
③ ここ数日のうちには何とかします。
Tôi sẽ ráng xoay xở nội trong vài ngày tới.
④ ひまわりは留守のうちにかなり大きくなっていた。
Những cây hoa hướng dương đã lớn lên rất nhiều trong lúc tôi vắng nhà.
⑤ 父親が元気なうちに、一度一緒に温泉にでも行こうと思う。
Tôi định sẽ cùng cha tôi đi suối nước nóng trong khi ông còn khoẻ.
⑥ 電車が出るまでまだ少し時間があるから、今のうちに駅弁を買っておいたらどう?
Từ giờ cho đến khi xe điện chạy hãy còn chút ít thời gian, trong lúc này sao chúng ta không mua sẵn cơm hộp nhỉ ?
Ghi chú:
Đi kèm với những cấu trúc diễn tả một kì hạn để chỉ “trong lúc trạng thái đó còn tiếp diễn”, “trong thời gian đó”. Trong ví dụ (6) 「今」 (bây giờ) không chỉ một thời điểm ngắn ngủi mà biểu thị một khoảng thời gian có độ dài nhất định, khoảng thời gian cho đến khi có một sự thay đổi so với trạng thái hiện tại.
B. V-ている/V-るうちに trong lúc đang
Ví dụ:
① 彼女は話しているうちに顔が真っ赤になった。
Cô ấy đỏ mặt lên trong khi đang nói chuyện.
② 手紙を書いているうちに、ふと彼が今日こっちに来ると言っていたことを思いだした。
Đang viết thư thì tôi chợt nhớ ra là anh ấy có nói hôm nay sẽ đến đây.
③ 読み進むうちに次第に物語にのめり込んで言った。
Càng đọc tôi càng bị cuốn hút vào câu chuyện.
Ghi chú:
Diễn tả ý “trong lúc đang …”. Sau đó là những cấu trúc diễn tả sự phát sinh hay thay đổi của một sự việc nào đó. Hình thức 「V一ている」 thường được sử dụng, nhưng cũng có trường hợp người ta dùng hình thức「V-るうちに」.
C. V-ないうちに trong lúc chưa
Ví dụ:
① 知らないうちに隣は引っ越していた。
Nhà hàng xóm đã dọn đi hồi nào tôi không biết.
② あれから10分もしないうちにまたいたずら電話がかかってきた。
Chưa đầy 10 phút sau tôi đã lại bị thêm một cú điện thoại quấy rối.
③ 暗くならないうちに買い物に行ってこよう。
Ta đi mua đồ thôi, kẻo trời tối !
④ お母さんが帰ってこないうちに急いでプレゼントを隠した。
Tôi đã nhanh chóng cất giấu món quà trong lúc mẹ chưa về tới.
Ghi chú:
Diễn tả ý nghĩa “trong lúc trạng thái nào đó còn chưa diễn ra”. Trong trường hợp đã hiểu là trạng thái đó thế nào cũng sẽ thay đổi như trong ví dụ (3), (4) thì có thể nói bằng cách khác là 「V-る前に」.
D. V-るかV-ないうちに vừa mới V
Ví dụ:
① 夕食に手をつけるかつけないうちに、ポケットベルで呼び出された。
Vừa mới cầm đũa định ăn cơm tối thì máy nhắn tin có tin nhắn gọi tới.
② 朝まだ目がさめるかさめないうちに、友達が迎えにきた。
Buổi sáng, vừa mới mở mắt ra đã thấy bạn tôi đến đón.
③ その手紙の最初の一行を読むか読まないうちに、もう何が書いてあるのかだいたい分かってしまった。
Vừa mới đọc dòng đầu tiên của bức thư tôi đã hiểu đại khái là lá thư muốn nói gì rồi.
Ghi chú:
Dùng một động từ lặp lại 2 lần để diễn tả ý nghĩa “thời điểm ngay sau khi vừa mới bắt đầu làm cái gì đó”.
E…うちは lúc / trong lúc
[Nのうちは] [Naなうちは] [A-いうちは] [V-る/V-ている うちは] [V-ない うちは]
Ví dụ:
① 明るいうちはこのあたりはにぎやかだが、夜になると人通りもなくなり、一人で歩くのは危ない。
Lúc trời còn sáng, khu vực này cũng đông đúc ; nhưng khi đêm về thì không có bóng người qua lại, nên đi bộ một mình thì . …” nguy hiểm lắm.
② 記憶力が衰えないうちは、何とか新しい外国語も勉強できるだろう。
Trong lúc trí nhớ còn chưa giảm sút thì có lẽ bằng cách nào đó cũng có thể học thêm một ngoại ngữ mới.
③ 息子が大学生のうちは私も生きがいがあったが、就職して家から出て行ってしまってからは毎日がむなしい。
Lúc con trai tôi còn là sinh viên đại học, tôi cũng thấy cuộc sống có ý nghĩa lắm, nhưng từ khi nó đi làm, rồi dọn nhà ra ở riêng tôi cảm thấy mỗi ngày thật vô vị.
④ 父は働いているうちは若々しかったが、退職したとたんに老け込んでしまった。
Cha tôi lúc còn làm việc thì cũng trẻ trung lắm nhưng từ khi về hưu ông đã già hẳn đi.
⑤ 体が健康なうちは健康のありがたさに気づかないが、病気になってはじめてそれが分かる。
Lúc cơ thể còn khoẻ mạnh chúng ta ít chú ý đến sự quý giá của sức khoẻ, chỉ khi nào bệnh rồi mới hiểu được điều đó.
Ghi chú:
Diễn tả ý nghĩa “trong khoảng thời gian mà một trạng thái nào đó chưa thay đổi, và vẫn còn đang tiếp diễn”. Trong nhiều trường hợp được dùng để so sánh với trạng thái sau khi sự việc đó kết thúc.
F…うちが lúc
[Nのうちが] [Naなうちが] [A-いうちが] [V-る/V-ている うちが] [V-てない うちが]
Ví dụ:
① 若いですねと言ってもらえるうちが花だ。
Lúc còn được mọi người khen “trẻ quá nhỉ” chính là lúc đẹp nhất trong đời.
② 天体写真は雲が出ていないうちが勝負だ。
Chụp hình thiên thể thì tốt nhất là trong lúc còn chưa có mây.
③ どんなに苦労が多くつらい毎日でも、生きているうちが幸せなのであって、死んでしまったら元も子もない。
Dẫu là những tháng ngày cực khổ, nhiều khó khăn đến đâu đi nữa nhưng còn sống là hạnh phúc rồi, chứ nếu chết đi thì mất cả chì lẫn chài.
④ いくら福祉施設が充実しても、やっぱり人生は体が丈夫なうちが楽しい。
Dẫu cơ sở phúc lợi có đầy đủ đến đâu đi nữa thì đời người sướng nhất là lúc cơ thể còn khoẻ mạnh.
⑤ 人生、若いうちが花だ。
Đời người, đẹp nhất là lúc còn trẻ.
Ghi chú:
Đi kèm với 「花だ/勝負だ/いい/幸せだ」 (hoa (lúc đẹp nhất trong đời) / lúc quyết định thành bại / tốt đẹp / hạnh phúc) để diễn tả ý nghĩa “lúc trạng thái nào đó còn chưa kết thúc là còn tốt, quan trọng, quý giá”.
G . そのうち
→ tham khảo [そのうち]
Có thể bạn quan tâm





