Cấu trúc 1
ところが < trái với dự đoán > nhưng / vậy mà
Ví dụ
① 天気予報では今日は雨になると言っていた。ところが、少し曇っただけで、結局は降らなかった。
Dự báo thời tiết nói là hôm nay trời sẽ mưa. Nhưng, cuối cùng trời chỉ có mây một chút chứ không mưa.
② ダイエットを始めて3週間になる。ところが、減った体重は、わずか1キロだけだ。
Tôi đã bắt đầu ăn kiêng được 3 tuần. Nhưng chỉ giảm được có mỗi 1 kí.
③ いつもは8時半ごろ会社に着く。ところが、今日は交通事故に巻き込まれ、1時間遅れで到着した。
Mọi khi cứ khoảng 8 giờ rưỡi là tôi đến công ti. Nhưng hôm nay do mắc kẹt tai nạn giao thông, tôi đến trễ mất 1 tiếng.
④ 兄は大変な秀才である。ところが弟は大の勉強嫌いで、高校を無事に卒業できるかどうかも危ぶまれている。
Người anh thì quá giỏi. Nhưng người em thì rất ghét việc học, ngay cả việc có tốt nghiệp suôn sẻ phổ thông trung học không cũng còn là điều đáng lo.
⑤ A:春休みはゆっくりされているんでしょうね。
A: Anh chắc đang thong thả nghỉ xuân chứ ?
B:ところが、締め切り原稿があってそうもしていられないんです。
B: Vậy mà vì có bản thảo đến hạn nộp, nên chẳng thong thả như anh tưởng được.
⑥ A:来週のパーティーには是非いらしてくださいね。
A: Buổi tiệc tuần tới, nhất định anh phải đến nhé.
B:ところが、その日急に予定が入ってしまったんです。
B: Tôi cũng định đến, nhưng bất ngờ lại có một việc phải làm vào ngày đó mất rồi.
Ghi chú :
+ Dùng trong trường hợp vế sau được nối tiếp bằng nội dung khác hay trái với những mong đợi, dự đoán thông thường từ nội dung được nêu ở vế trước. Ngoài ra, còn được dùng trong trường hợp hai sự việc đối lập nhau như trong ví dụ (3), (4). Những câu đàm thoại như 2 ví dụ (5), (6) dùng để truyền tải ý của người nghe “chắc là anh nghĩ như thế nhưng sự thật lại khác”. Tóm lại, đây là cách dùng để nêu lên những điều mà hiện thực trái với những gì đối phương dự đoán hay mong đợi.
+ Trong mọi trường hợp, vế sau là những cách nói thể hiện những sự thật đã diễn ra. Không thể sử dụng những cách nói diễn tả sự suy đoán, mệnh lệnh, mong muốn, ý chí hay những điều chưa rõ tính xác thực. Sau đây là những cách dùng sai.
(sai) 合格はかたり難しそうだ。ところが、受験してみるつもりだ (ý chí), 挑戦してみたい (mong muốn) , 頑張れ (mệnh lệnh) /ひょっとしたら受かるかもしれない (suy đoán) .
Cấu trúc 2
ところが < phát hiện > nhưng
Ví dụ
① 急いで家を出た。ところが、途中で財布を忘れていることに気がつき、あわてて引き返した。
Tôi đã vội vã ra khỏi nhà. Nhưng đến giữa đường tôi nhận ra mình đã bỏ quên ví nên hối hả quay trở lại.
② 友人の家に電話した。ところが、1週間前から海外旅行に行って留守だという。
Tôi đã gọi điện thoại đến nhà người bạn. Nhưng nghe nói là bạn tôi vắng nhà vì đã đi du lịch nước ngoài từ một tuần trước.
+ Dùng trong trường hợp xảy ra sự việc hay có sự thay đổi tình huống mà khó có thể dự đoán từ nội dung ở vế trước và người nói thấy bất ngờ trước diều đó. Câu tiếp theo thường là những thông tin mới do người nói mới phát hiện lúc đó, và có nội dung ngược lại với nội dung có thể dự đoán một cách tự nhiên từ tình huống nêu ở vế trước.
Ghi chú :
Cách sử dụng 「ところが」 này thông thường không thể thay bằng 「しかし、けれども、だが」 , v.v… hoặc giả trong trường hợp nếu có thay bằng những từ này thì mang một ý nghĩa khác.
Có thể bạn quan tâm


![[ Mẫu câu ngữ pháp N5 ] Câu 42 : ~と同じ~ ( Giống với , tương tự với )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N5-2.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 1 : ~たばかり~ ( Vừa mới )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N3.jpg)



