Cấu trúc 1
NからNまで ( Từ N tới N )
Ví dụ
① シンポジウムは1時から3時まで第3会場で行います。
Hội nghị sẽ tổ chức từ 1 giờ đến 3 giờ tại hội trường 3.
② A:大阪から東京までどのくらいかかりますか。
A: Từ Osaka đến Tokyo mất độ bao lâu ?
B:新幹線なら3時間ぐらい
B: Đi tàu tốc hành Shinkansen mất khoảng 3 tiếng.
③ ≪ホテルで≫ < tại khách sạn >
A:シングルでいくらですか。
A: Phòng đơn giá bao nhiêu tiền ?
B:シングルのお部屋は、7500円から12000円までとなっております。
B: Phòng đơn có giá từ 7 nghìn 500 yên tới 12 nghìn yên.
④ 教科書の25頁から35頁まで読んでおいてください。
Hãy đọc trước từ trang 25 tới trang 35 trong sách giáo khoa đi.
⑤ この映画は、子供からお年寄りまでご家族みんなで楽しんで頂けます。
Bộ phim này, từ em nhỏ tới người già, cả gia đình đều có thể cùng thưởng thức.
⑥ A:昼休みは何時までですか。
A: Nghỉ trưa đến mấy giờ ?
B:1時までです。
B: Tới 1 giờ.
Ghi chú :
Đi cùng các danh từ chỉ thời gian, địa điểm, số lượng để chỉ phạm vi. Khi không cần nói điểm khởi đầu thì chỉ dùng 「Nまで」.
Cấu trúc 2
Nまで < nơi đến > tới N
Ví dụ
① バスに乗らずに駅まで歩いて行くことにした。
Tôi quyết định không đi xe buýt mà đi bộ tới ga.
② 公園まで走りましょう。
Mình chạy tới công viên nhé.
③ 毎日学校まで歩きます。
Hàng ngày tôi đi bộ tới trường.
④ 川幅が広くて向こう岸まで泳げそうもない。
Sông rộng quá, không thể nào mà bơi qua bờ bên kia được.
⑤ 先週の日曜日は、散歩がてら隣の町まで行ってみた。
Chủ nhật tuần trước, nhân lúc đi dạo, tôi đã đi tới khu phố bên cạnh.
⑥ A:京都にはどうやって行ったらいいですか。
A: Làm thế nào để đi tới Kyoto ?
B:そうですねえ、山手線で東京駅まで行って、新幹線に乗るのが一番早いと思いますよ。
B: Ừ, theo tớ thì cậu đi tuyến Yamanote tới ga Tokyo, rồi từ đó đi Shinkansen là nhanh nhất.
⑦ わからないことがありましたら、係までおたずね下さい。
Nếu có thắc mắc gì, xin hãy hỏi nhân viên phụ trách.
Ghi chú :
+ Sử dụng với các động từ như 「行く、来る、歩く、走る、泳ぐ」 (đi, đến, đi bộ, chạy, bơi) để nói về điểm kết thúc của sự chuyển động.
+ Các động từ 「歩く、走る、泳ぐ」 không đi trực tiếp với 「に」, 「へ」 nhưng có thể sử dụng chung với 「まで」 .
1. (đúng) 公園まで走りましょう。 Mình hãy chạy tới công viên nhé.
(sai) 公園{に/へ}走りましょう。
2. (đúng) 毎日学校まで歩きます。Hằng ngày tôi đi bộ tới trường.
(sai) 毎日学校{に/へ}歩きます。
3. (đúng)向こう岸まで泳いだ。 Tôi đã bơi qua bờ bên kia.
(sai) 向こう岸{に/へ}泳いだ。
Ngoài ra, qua ví dụ dưới đây, chúng ta thấy 「まで」 nói về địa điểm kết thúc một động tác kéo dài nên không thể cùng lúc có hai địa điểm.
(đúng) イタリアではローマとミラノ{に/へ}行った。 Ở Italia, tôi đã đi Roma và Milano.
(sai) イタリアではローマとミラノまで行った。
Ví dụ (7) mặc dù nghĩa giống 「係で」 nhưng cách nói này có cảm giác trang trọng.
Cấu trúc 3
…まで < thời gian >
A. Nまで tới N
Ví dụ
① 3時まで勉強します。
Tôi học tới 3 giờ.
② きのうは結局朝方まで飲んでいた。
Hôm qua, rốt cuộc tôi đã uống tới gần sáng.
③ 私はなまけもので、日曜日はもちろん普通の日でも、たいてい11時頃まで寝ている。
Tôi là một kẻ lười biếng, chủ nhật thì khỏi nói, ngày thường tôi cũng thường ngủ tới 11 giờ.
④ ついこのあいだまでセーターを着ていたのに、この二三日急に暖かくなった。
Tới hôm nọ vẫn còn phải mặc áo len, vậy mà bỗng dưng 2, 3 ngày nay trời ấm hẳn lên.
⑤ 祖父は死ぬ直前まで意識がはっきりしていた。
Ông tôi cho tới trước lúc mất vẫn rất tỉnh táo.
Ghi chú :
Đi sau danh từ chỉ thời gian để diễn đạt nội dung: một động tác hay sự kiện kéo dài trong suốt thời gian trước thời điểm được biểu thị bằng 「まで」 . Đi sau sẽ là hình thái thể hiện sự kéo dài của động tác hay trạng thái đó. Không thể đi cùng động từ biểu đạt sự phát sinh của sự kiện.
(sai) 5時まで到着します。
(đúng) 5時までに到着します。 Tôi sẽ tới nơi chậm nhất là 5 giờ.
Về sự khác nhau giữa 「まで」 và 「までに」, hãy tham khảo mục 「までに」.
B. V-るまで cho tới khi V
Ví dụ
① あなたが帰ってくるまで、いつまでも待っています。
Em sẽ đợi anh suốt cho tới khi anh về.
② 私がいいと言うまで目をつぶっていてください。
Hãy nhắm mắt cho tới khi tớ nói là xong rồi mới được mở mắt đấy nhé.
③ 辻さんは結婚して退職するまで、貿易会社に勤めていたそうだ。
Nghe nói anh Tsuji từ khi lập gia đình cho tới khi nghỉ việc đã làm ở công ti xuất nhập khẩu.
④ ≪医者が患者に≫もう少し暖かくなるまで外出はしないほうがいいでしょう。
< bác sĩ nói với bệnh nhân > Trời chưa ấm lên thì không nên đi ra ngoài.
⑤ 佐藤さんが会社を辞めるなんて、昨日山田さんに聞くまで知りませんでした。
Chuyện anh Sato nghỉ việc, tôi không hề biết gì cho tới hôm qua khi nghe anh Yamada kể.
⑥ 肉がやわらかくなるまで、中火で煮ます。
Đun lửa vừa cho tới khi thịt mềm.
Ghi chú :
Đi sau một mệnh đề chỉ một sự kiện nào đó và diễn đạt ý : một trạng thái hay hành động kéo dài trước khi sự kiện đó xảy ra. Ví dụ (6) là cách nói rất hay dùng khi giải thích về trình tự, có ý nghĩa hướng dẫn trước hết là nấu lửa vừa, khi tới giai đoạn thịt mềm thì ngưng nấu.
Cấu trúc 4
….まで < mức độ >
A. Nまで tới cả / lại còn N
Ví dụ
① 近頃は子供ばかりか、いい年をしたおとなまでマンガを読んでいる。
Gần đây, đâu chỉ con nít, mà cả người lớn hẳn hoi cũng đọc truyện tranh.
② きみまでそんなことを言うのか。
Tới cả em mà cũng nói thế à ?
③ 一番信頼していた部下までが、彼を裏切った。
Tới cả nhân viên tin cậy nhất cũng phản lại ông ấy.
④ 子供にまでばかにされている。
Tôi bị cả tụi trẻ con cũng coi thường.
⑤ そんなつまらないものまで買うんですか。
Tới cả món đồ chả ra làm sao như thế mà cậu cũng mua à ?
⑥ 落ちぶれた身には、風までが冷たい。
Đối với tấm thân tàn tạ thì ngay cả gió cũng thấy lạnh.
⑦ だんだん暗くなって来るのにさがしている家は見つからない。その上、雨まで降ってきた。
Trời thì tối rồi mà vẫn không thấy căn nhà cần tìm. Thêm vào đó lại còn mưa nữa.
⑧ 今年はいいことばかりだ。新しい家に引っ越したし、子供も生まれた。その上、宝くじまで当たった。
Năm nay toàn chuyện vui. Nào là chuyển sang nhà mới này, có con này, thêm nữa, lại còn trúng số nữa chứ.
⑨ 私にも悪い点はあるが、そこまで言われたら、黙ってはいられない。
Tôi cũng có cái sai, nhưng bị nói tới mức đó thì tôi không thể im lặng được nữa.
⑩ 生活に困って盗みまでするようになった。
Cuộc sống khó khăn quá tới mức phải đi ăn trộm.
Ghi chú :
+ Đây là cách nói mà người nói thể hiện sự ngạc nhiên của mình với nội dung 「普通考えられる範囲はもちろん、普通では考えられない範囲にまで及んでいること」 (trong chừng mực có thể nghĩ tới thì không nói làm chi, mà ở đây sự việc còn lan rộng tới cả phạm vi không thể nghĩ tới).
+ Lấy (1) làm ví dụ, ta có thể hiểu rằng 「ふつうマソガは子供が読むものであるが、近頃は子供だけではなくて、大人も読んでいる」 (thường thì truyện tranh chỉ có con nít đọc, nhưng gần đây , không chỉ có con nít mà cả người lớn cũng đọc).
+ Còn (7) có nghĩa là 「暗くなってくるだけでも良くないのに、その上雨も降って来るというもっと悪い状態が重なった」 (chỉ riêng chuyện trời tối cũng đã không tốt rồi, vậy mà thêm vào đó lại còn một trạng thái không tốt hơn nữa là trời mưa). (8) thì diễn đạt việc ngược lại, tức là một việc tốt lại có thêm một việc tốt khác nữa. Cũng có cách dùng với hình thức “danh từ + trợ từ + まで”
B. V-るまでになる tới mức có thể V được
Ví dụ
① 苦労の甲斐あって、やっと日本語で論文が書けるまでになった。
Thật bõ công vất vả, tôi đã viết được luận văn bằng tiếng Nhật.
② 人工飼育されていたひなはこいひとりで餌がとれるまでに成長した。
Chú chim non được nuôi nhân tạo đã lớn tới mức tự mình lấy được thức ăn rồi.
③ リハビリの結果、ひじを曲げられるまでになった。
Kết quả sau khi phục hồi chức năng là đã có thể co được cánh tay.
Ghi chú :
Ngoài 「なる」 cũng có thể sử dụng các động từ chỉ sự thay đổi như 「成長する/育つ/回復する/進歩する」(trưởng thành, lớn lên, phục hồi, tiến bộ). Diễn đạt nội dung: sau thời gian dài hoặc sau nhiều vất vả, nay đã đạt tới kết quả, trạng thái như vậy. Rất hay dùng trong văn cảnh nói lên ý: 「努力して現在の良い結果/状態に到達した」(rất nỗ lực và đã đạt được kết quả, trạng thái tốt như hiện nay).
C. V-るまで(のこと)もない chưa tới mức phải V/ không cần phải V
Ví dụ
① この程度の風邪なら、医者に行くまでのこともない。うまいものを食べて、一日ぐっすり眠れば治る。
Bị cảm cỡ này thì chưa tới mức phải đi bác sĩ. Ản đồ ăn ngon và ngủ hẳn một ngày thì sẽ khoẻ thôi mà.
② その程度の用事ならわざわざ出向くまでもない。電話でじゅうぶんだ。
Chuyện có vậy thôi thì không cần phải cất công đi. Điện thoại là đủ rồi.
③ 皆さんよく御存知のことですから、わざわざ説明するまでもないでしょう。
Chuyện này các bạn đều biết cả rồi nên không cần phải cất công giải thích lại, đúng không ?
④ 改めてご紹介するまでもありませんが、山本先生は世界的に有名な建築家でいらっしゃいます。
Không cần phải giới thiệu lại, nhưng tôi cũng xin nói rằng thầy Yamamoto là một kiến trúc sư nổi tiếng thế giới.
⑤ 田中先生は、御専門の物理学は言うまでもなく、平和運動の推進者としてたいへん有名であります。
Thầy Tanaka chuyên nghiên cứu về Vật lí học, điều này không cần nói chắc mọi người đều đã biết, nhưng ngoài ra, thầy còn là một nhà vận động hoà bình rất nổi tiếng nữa.
⑥ 子供の頃、兄が大事にしていた万年筆を持ちだしてなくしてしまったことがある。後でひどく怒られたことは言うまでもない。
Hồi nhỏ, có lần tôi đã lấy chiếc bút máy mà anh tôi rất quý đem ra ngoài chơi rồi đánh mất. Khỏi phải nói sau đó là tôi đã bị anh ấy la mắng như thế nào.
Ghi chú :
Có nghĩa là 「…する必要がない」(không cần…). Được sử dụng trong các văn cảnh 「程度が軽いので…する必要はない/しなくても大丈夫だ」(mức độ thấp nên không cần thiết) như ví dụ (1), (2); hoặc 「当然のことであるので、…する必要がない」 (chuyện đương nhiên nên không cần thiết…) như ví dụ (3), (5). Còn (6) có nghĩa là 「後でもちろん怒られた」 (sau đó đương nhiên là bị mắng).
D ….までして tới mức / thậm chí
[Nまでして] [V-てまで]
Ví dụ
① 色々ほしいものはあるが、借金までして買いたいとは思わない。
Tôi muốn nhiều thứ lắm, nhưng không tới mức phải vay tiền để mua.
② 徹夜までしてがんばったのに、テストでいい点が取れなかった。
Tôi đã rất cố gắng, thậm chí là thức trắng để học, nhưng kết quả kiểm tra lại không cao.
③ 彼が自殺までして守りたかった秘密というのは何だろう。
Điều bí mật mà anh ấy đã đến nỗi phải tự sát để bảo vệ là cái gì vậy ?
④ 彼は、友だちを騙してまで、出世したいのだろうか。
Anh ta muốn tiến thân thậm chí bằng cả cách đánh lừa bạn bè cơ à ?
⑤ 自然を破壊してまで、山の中に新しい道路をつくる必要はない。
Không cần thiết tới mức để mở một con đường qua núi mà phải tàn phá thiên nhiên.
Ghi chú :
Đi sau cụm từ nói lên một việc thái quá để diễn đạt ý nghĩa: 「それほどのことをして」 (làm cả chuyện đó). Được dùng trong trường hợp phê phán cách làm không có cân nhắc, miễn sau chỉ đạt mục đích, như các ví dụ (1), (4), (5). Hay được dùng trong mạch văn 「…するために、そんな手段をとるのはよくない」 (phải dùng tới cách đó để làm là không tốt), 「(私は)…するためにそんな手段は使いたくない」((tôi) không muốn dùng cách đó để thực hiện…). Ngoài ra cũng còn sử dụng với ý nghĩa 「普通以上に努力した」(đã cố gắng hơn bình thường), 「たいへんな犠牲をはらって目的を達成しようとした」(đã cố gắng đạt mục đích bằng những hi sinh to lớn) như ví dụ (2), (3).
Cấu trúc 5
…までだ
A. V-るまでくのこと)だ Sẽ chọn cách làm là V
Ví dụ
① 父があくまで反対するなら、家を出るまでのことだ。
Nếu bố tôi cứ phản đối, thì tôi sẽ chọn cách đi khỏi nhà.
② もし入学試験に失敗しても、私はあきらめない。もう一年がんばるまでのことだ。
Nếu thi hỏng thì tôi cũng không bỏ cuộc. Tôi sẽ chọn cách cố gắng sang năm thi lại.
Ghi chú :
Thể hiện quyết tâm của người nói là 「現在の方法がだめでも落胆することはない、別の方法をとる」 (cách hiện nay không đạt thì cũng không bi quan, sẽ chọ phương án khác).
B. V-たまで(のこと)だ chỉ V (thôi mà)
Ví dụ
① そんなに怒ることはない。本当のことを言ったまでだ。
Đâu cần phải giận dữ như vậy ! Tớ chỉ nói sự thật thôi mà.
② 妻:どうして子供たちに結婚する前の話なんかしたんですか。
Vợ : Sao anh lại kể cho con cái nghe chuyện trước khi cưới ?
夫:聞かれたから答えたまでで、別に深い意味はないよ。
Chồng: Con nó hỏi thì anh trả lời thôi, chứ có ngụ ý gì sâu xa đâu.
Ghi chú :
Diễn đạt ý: 「話し手がそのような行動をしたのは、巣にそれだけでの理由で地意はない」 (người nói thực hiện hành động đó cũng chỉ vì có lí do đó, chứ không có ý gì cả).
C. これ/それ までだ chỉ đến thế thôi
Ví dụ
① いくらお金を貯めても、死んでしまえばそれまでだから、生きているうちに楽しんだ方がいい。
Dành dụm tiền đến mấy thì chết cũng hết. Vì vậy trong lúc còn sống, nên tranh thủ vui chơi đi.
② 運がよかったと言ってしまえばそれまでだが、彼があの若さで成功したのはそれなりの理由がある。
Nói anh ta may mắn thì cũng đúng, nhưng với độ tuổi còn trẻ như anh ấy mà đã thành công như thế hẳn là có lí do khác nữa.
③ もはや、これまでだ。
Thôi thế là hết lối thoát.
Ghi chú :
Dùng với hình thức 「V一ば、それまでだ」 để diễn đạt ý 「それでおわりだ」 (thế là hết). Ví dụ (3) là thành ngữ dùng trong trường hợp rơi vào cảnh cùng đường, vô vọng.
Cấu trúc 6
V-ないまでも Dù không V
Ví dụ
① 喜びはしないまでも、いやがりはしないだろう。
Dù không vui mừng nhưng chắc cũng không chán ghét, phải không ?
② 優勝とは言わないまでも、ベスト4ぐらいはねらいたい。
Dù không nhắm chức “vô địch” nhưng tôi cũng phấn đấu lọt vô top 4.
Ghi chú :
→ 【ないまでも】
Có thể bạn quan tâm


![[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 6 : ~たら~ ( Nếu, sau khi )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/MS06.jpg)

![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 1 : ~めく~ ( Có vẻ, trở nên, sắp là, có cảm giác như là, là )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-1.png)

![[ 1 ] 音の聞き取り~発音](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2021/09/mimikara-1.jpg)