Cấu trúc
それで ( Do đó / nên / thế rồi sao ? )
Ví dụ
① きのうの晩熱が出て、それで今日は学校を休んだ。
Tối qua tôi bị sốt, nên hôm nay tôi đã nghỉ học.
② 小さい時に海でこわい思いをした。それで海が好きになれない。
Hồi nhỏ tôi có lần đã bị biển làm cho khiếp sợ, nên không thể nào thích biển được.
③ A:来週から試験だ。
A: Từ tuần sau là thi.
B:それで。
B: Thế rồi sao ?
A:しばらく遊べない。
A: Trong một thời gian, không còn đi chơi được nữa.
④ A:昨日、突然いなかから親戚が出てきまして…。
A: Hôm qua, bất ngờ có người bà con ở quê ra thăm …
B:それで。
B: Rồi sao nữa ?
A:それで、あのう今日の残業は…。
A: Do đó, chuyện ở lại làm thêm hôm nay …
B:かまわないよ、はやく帰りなさい。
B: Không sao cả. Anh cứ về sớm.
Ghi chú :
Cách nói chỉ lí do. Cũng dùng để thúc giục đối phương như trong (3) và (4). Dùng trong văn nói. Khi nói thân mật hơn nữa, người ta dùng 「で」.
Có thể bạn quan tâm


![[ Giáo Trình Shadowing ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2018/12/JPO-Shadowing.png)

![[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 2 : ~ようになる~ ( Trở nên , trở thành )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N3-2.jpg)


![[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 1 : ~たばかり~ ( Vừa mới )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N3.jpg)
