Cấu trúc
ぜひ ( Nhất định phải / thế nào cũng )
Ví dụ
① ぜひ一度遊びにきてください。
Dù bận thế nào, anh cũng nhớ đến chơi nhé.
② ≪引越しのあいさつ状≫お近くにおいでの節は是非ともお立ち寄りください。
<thư thông báo mới dọn nhà> Khi nào có dịp đi ngang qua chỗ gần nhà tụi này, thế nào cũng xin anh chị đừng quên ghé chơi nhé.
③ この大学を卒業する皆さんは、ぜひ世の中の役に立つような人間になってもらいたいものだと思います。
Mong các em sau khi tốt nghiệp ở trường đại học này ra, nhất định hãy trở thành những người hữu ích cho xã hội nhé.
④ 友人から、引っ越したからぜひ遊びに来るようにという電話がかかってきた。
Bạn tôi điện thoại đến, cho biết anh ta đã dọn về nhà mới, và bảo tôi nhất định phải đến chơi.
⑤ 彼女は有能だから結婚してもぜひ仕事を続けてほしい。
Cô ấy là một người có năng lực, nên tôi mong là dù có lập gia đình thì thế nào cũng vẫn tiếp tục công tác.
Ghi chú :
+ Có nghĩa là 「どうしても」 (thế nào cũng), 「かならず」(nhất định). Dùng kèm với những từ ngữ diễn đạt ý nhờ cậy 「てください」, hoặc nguyện vọng 「てほしい」, v.v…, để biểu thị một nguyện vọng mạnh mẽ. Thông thường, không dùng chung với những cách diễn đạt nguyện vọng ở thể phủ định.
(sai)ぜひ話さないでください。
(đúng)ぜったいに話さないで下さい。 Tuyệt đối xin đừng nói.
+ Ngoài ra, chỉ dùng để nói những chuyện mà con người có can dự vào.
(sai)あしたはぜひ晴れてほしい。
(đúng)あしたは何としても晴れてほしい. Mong rằng mai, nhất định trời sẽ nắng.
+ Nếu chỉ để nhấn mạnh cách diễn đạt ý chí, thì dùng 「かならず」, v.v…
(sai)ぜひそこに参ります。
(đúng) かならずそこに参ります。Thế nào tôi cũng đến đó. (Cách nói khiêm nhường).
Tuy nhiên, có thể dùng để đáp lại một lời nhờ cậy, như「ぜひ行かせていただきます」 (nhất định tôi sẽ đi). Cách nói trang trọng.
Có thể bạn quan tâm


![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 1 : ~ことにする~ ( Quyết định làm (không làm) gì đó . )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-1.png)




