Cấu trúc 1
なんか < sự việc >
Đây là cách nói giản dị của 「なにか」, dùng trong văn nói. → tham khảo【なにか】
A. なんか cái gì đó /… gì đó
Ví dụ
① A:なんかたべるものない?
A: Có cái gì ăn không ?
B:冷蔵庫見てみたら?なんか入っていると思うけど。
B: Thử mở tủ lạnh ra xem sao. Chắc là trong ấy có để thứ gì.
② 誕生日にはなんか買ってやろうと思っています。
Vào ngày sinh nhật, tôi định mua cái gì đó tặng nó.
③ 今日手伝えなかったことは、きっと何かで償うよ。
Việc tôi không thể giúp anh hôm nay, chắc chắn tôi sẽ bù lại bằng một cái gì đó.
④ 何か変な音が聞こえませんでしたか。
Anh không nghe thấy tiếng động kì lạ gì cả sao ?
⑤ この部屋、何か臭わない?
Căn phòng này, anh có ngửi thấy mùi gì không?
Ghi chú :
Dùng để biểu thị một sự vật mà mình không thể chỉ định rõ là gì.
B. なんか < trình trạng > thế nào ấy
Ví dụ
① 彼女と話しているとなんかほっとした気持ちになる。
Hễ nói chuyện với cô ấy, là tôi thấy được an tâm thế nào ấy.
② あの人の言っていること、なんか変だと思いませんか。
Những điều người ấy nói, anh không thấy có gì kì cục sao ?
③ 今日は子供たちがなんか妙に静かですね。なにかいたずらをしているんじゃありませんか。
Hôm nay bọn trẻ yên lặng lạ thường thế nào ấy. Chắc chúng đang nghịch phá cái gì đây.
④ なんか不思議だなあ、この町は。前に来たことがあるような気がしてならない。
Cái thành phố này, nó lạ lùng thế nào ấy nhỉ. Mình có cảm giác dường như trước kia mình đã từng đến đây rồi.
Ghi chú :
Diễn tả ý nghĩa 「なぜかわからないが」 (không biết tại sao) 「なんとなく」 (không rõ là cái gì).
C… かなんか … hay cái gì đó / … hay gì đó
[N/A/V かなんか]
Ví dụ
① 今度の休みは映画かなんか行かない?
Kì nghỉ lần này, anh đi xem phim hay xem cái gì đó với tôi nhé.
② この傷は石かなんかがぶつかってできたものでしょう。
Vét thương này, có lẽ là do một viên đá hay cái gì đó va vào gây nên.
③ お見舞いには果物かなんかを持って行くことにしよう。
Chúng ta hãy mang theo trái cây hay cái gì đó khi đi thăm bệnh nhé.
④ 田中君は試験が近いかなんかでとても忙しそうです。
Vì kì thi cận kề hay vì cái gì đó, nên cậu Tanaka trông có vẻ bận rộn.
⑤ A:田中君はどうしたの?
A: Cậu Tanaka, cậu ấy làm sao thế nhỉ ?
B:忘れものをしたかなんかで、取りに戻っています。
B: Vì bỏ quên đồ hay sao ấy, nên cậu ta đã trở về lấy rồi.
Ghi chú :
Dùng để biểu thị vật đồng loại với một vật gì mà mình không thể chỉ ra một cách rõ ràng được.
D. Nやなんか N và / hay đại loại
Ví dụ
① スポーツは好きですが、野球やなんかの球技はあまり得意ではないんですよ。
Tôi thích thể thao, nhưng bóng chày và đại loại những môn thể thao chơi bóng thì không giỏi lắm.
② 出張やなんかで旅行をするときはいつもこの鞄を持っていきます。
Lúc đi công tác hay đại loại những lúc đi du lịch, tôi luôn luôn mang theo cái cặp này.
③ この話は友達やなんかには言わないで下さいね。
Anh đừng kể câu chuyện này cho bạn bè hay (đại loại) ai đó nghe nhé.
④ 山で遭難したときは、持っていたチョコレートやなんかを食べて救助を待ちました。
Lúc gặp tai nạn trong núi, tôi đã ăn sô-côla hay đại loại cái gì đó để chờ sự cứu giúp.
Ghi chú :
Dùng để biểu thị cái đó hay vật cùng loại với cái đó.
Cấu trúc 2
なんか
A. Nなんか N Chẳng hạn
Ví dụ
① お酒はワインなんか好きで、よく飲んでいます。
Nói về rượu, thì tôi thích rượu vang chẳng hạn, và thường hay uống.
② 食料品なんかは近くの店で買うことができます。
Thực phẩm chẳng hạn, có thể mua ở cửa hàng gần đây.
③ 山本さんや鈴木さんなんかはこの案に反対のようです。
Anh Yamamoto và anh Suzuki chẳng hạn dường như phản đối ý tưởng này
④ 部品やなんかは揃っているんですが、技術者がいないので直せないんです。
Những thứ như phụ tùng chẳng hạn thì đã gom đủ rồi, nhưng vì không có nhân viên kĩ thuật, nên không thể sửa được.
Ghi chú :
Dùng để nêu một vật chủ yếu trong số nhiều vật, làm ví dụ. Cách nói này mang hàm ý rằng “ngoài ra cũng có những vật giống như vậy”. Đây là cách nói thô của 「など」, và được dùng trong văn nói.
B. V-たりなんかして (bởi vì / bằng cách) V chẳng hạn
Ví dụ
① 休みの日は本を読んだりなんかして過ごします。
Ngày nghỉ, tôi thường đọc sách chẳng hạn.
② どうしたの?ひとりで笑ったりなんかして。
Anh làm sao thế ? Vì cớ gì mà cười cười một mình như thế.
③ お父さんたら急に怒り出したりなんかして。この頃少し疲れてるのかな。
Đột nhiên bố lại nổi giận hay cau có. Phải chăng dạo này bố hơi mệt.
Ghi chú :
Dùng để nêu lên làm ví dụ hành động chính, trong số nhiều hành động, với hàm ý rằng ngoài ra cũng có những hành động giống như thế. Đây là cách nói thô của「など」 , và được dùng trong văn nói.
C. なんか…ない (tôi) không … cái loại…
Ví dụ
① お金がないから、旅行なんか滅多にできない。
Vì không có tiền, nên tôi hiếm khi được đi du lịch.
② あんな男となんか口もききたくない。
Tôi không thèm nói chuyện với loại đàn ông như thế.
③ そんなばかげたことなんか考えたこともありません。
Tôi chưa bao giờ nghĩ tới những chuyện điên rồ như thế.
④ こんな汚い部屋になんか一日だって泊まりたくない。
Tôi không thèm trọ trong một căn phòng dơ dáy như thế này đâu, dù là một ngày.
⑤ こんな天気の良い日は、家の中で本を読んでなんかいないで、外を散歩しましょうよ。
Một ngày đẹp trời như thế này, anh đừng ở nhà đọc sách hay xem báo, hãy ra ngoài đi dạo nào.
⑥ あんな映画ちっともおもしろくなんかないよ。
Loại phim ấy chẳng hay ho chút nào đâu.
Ghi chú :
Gắn với nhiều thành phần, chẳng hạn như danh từ hoặc động từ, hay danh từ + trợ từ, và dẫn theo cách nói phủ định ở phía sau. Nó diễn tả sự phủ định đối với sự việc được chỉ ra trong câu, nhưng đồng thời, bằng cách nói 「なんか」, nó có thể thêm vào ý khinh miệt, ý khiêm tốn hoặc ý bất ngờ đối với sự việc được nêu lên. Đây là cách nói thô của 「など…ない」, và được dùng trong văn nói.
Có thể bạn quan tâm






![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 1 : ~ことにする~ ( Quyết định làm (không làm) gì đó . )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-1.png)