Cấu trúc
おまけに ( Đã thế lại còn )
Ví dụ:
① あたりはすっかり暗くなり、おまけに雨まで降ってきた。
Xung quanh đã tối hẳn, đã thế lại còn mưa nữa.
② 友達の引っ越しを手伝いにいったら本人は風邪がひどくて重い荷物を運ばされ、おまけに掃除までやらされた。
Đến giúp bạn dọn nhà thì cậu ấy bị cảm nặng, do đó tôi phải khuân vác những hành lí rất nặng, đã thế lại còn phải quét nhà nữa.
③ きのう、おばさんに映画に連れていってもらって、おまけに夕食までごちそうになった。
Hôm qua tôi được cô dẫn đi coi phim, đã thế lại còn được đãi một bữa ăn tối.
④ 彼は背が高くて、ハンサムでユ-モアがあって、おまけに金持ちときては、女性にもてるわけだ。
Anh ấy cao, đẹp trai, có tính hài hước, đã thế lại còn giàu nữa, thành ra phụ nữ mê là phải.
⑤ 洋子はかわいいし、明るいし、おまけにやさしいから、だれにでも好かれる。
Yoko xinh xắn, vui vẻ, đã thế lại còn dịu dàng nữa nên ai cũng quý.
Ghi chú:
Diễn đạt nội dung “ngoài một vài tình thế, tính chất còn thêm một tình thế, tính chất giống như vậy”. Ý nghĩa là「そのうえ」 (thêm nữa). Cách nói「おまけに…まで」 như ví dụ (1), (2), (3) diễn đạt ý mức độ cao hơn. Đây là cách dùng thân mật trong văn nói.
Có thể bạn quan tâm






![[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 32 : ~ながら~ ( Vừa…..vừa )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N4-2.png)
