Cấu trúc 1
V-られるおぼえはない
tôi không đáng bị … / anh không đủ tư cách để…
Ví dụ:
① きみにそんなひどいことを言われる覚えはない。
Anh không nghĩ là mình đáng bị em nói nặng lời như thế.
② おまえになぐられる覚えはない。
Tớ không nghĩ là mình đáng bị cậu đánh.
③ あなたのように冷たい人に「冷淡だ」などと非難される覚えはありません。
Tôi không nghĩ rằng một người lạnh lùng như anh lại có đủ tư cách để chỉ trích tôi là lãnh đạm.
Ghi chú:
Đi sau động từ thể bị động 「V-られる」 . Nêu ra hành động của đối phương và diễn đạt ý “tôi không nhớ là tôi đã từng làm những việc để đến nỗi bị anh đối xử như vậy”. Cách nói này có ý phê bình đối phương.
Cấu trúc 2
V-たおぼえはない tôi không nhớ là đã…
Ví dụ:
① 彼があんなに怒るようなことを言った覚えはないんだけど。
Tôi không nhớ là mình đã nói gì đó để anh ấy phải giận dữ như vậy.
② A:この間の1万円、早く返してもらえませんか。
A: 10 nghìn yên hôm trước, cậu trả sớm cho tớ được không ?
B:何のことですか。私はあなたにお金を借りた覚えはありませんが、他の人と間違えているのではないですか
B: Cái gì ? Tớ không nhớ là đã mượn cậu tiền. Cậu có nhầm với ai không đấy ?
③ こちらは山田にいじめられた覚えはないのだが、山田は「いじめて悪かった」と謝ってきた。
Tôi không nhớ là đã bị Yamada bắt nạt, vậy mà cậu ấy lại đến nói là “Xin lỗi hôm trước đã bắt nạt cậu”.
Ghi chú:
Có nghĩa là “tôi không nhớ mình đã từng làm một chuyện như thế”. Dùng trong trường hợp thanh minh cho bản thân khi bị phê bình.
Có thể bạn quan tâm





![[ Mẫu câu ngữ pháp N5 ] Câu 42 : ~と同じ~ ( Giống với , tương tự với )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N5-2.png)
![[ Giáo trình Kanji Look and learn ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/KANJI-LOOK-AND-LEARN1.png)
