Cấu trúc
まんまと ( Ngon lành / ngon ơ )
Ví dụ
① やつにまんまと騙された。
Tôi đã bị thằng cha ấy lừa một vố ngon lành.
② まんまと、してやられた。
Tôi đã bị lừa phỉnh một cách ngon ơ.
③ まんまと一杯くわされた。
Tôi đã bị lừa một cú ngon lành.
④ 犯人は、金をだまし取ることにまんまと成功した。
Kẻ lừa đảo đã lấy được tiền một cách ngon lành.
Ghi chú :
Có ý nghĩa「非常にうまく」 (rất khéo léo), 「みごとに」(rất hoàn hảo). Sau 「まんまと」 thường chỉ là một số động từ nhất định có tính thành ngữ như 「騙す」(đánh lừa), 「してやる」(lừa), 「一杯くわせる」(lừa gạt), 「忍び込む」(lẻn vào). Được sử dụng trong văn cảnh: thành công trong việc âm mưu, đánh lừa người khác hoặc sử dụng trót lọt những biện pháp không đáng khen.
Khi được sử dụng dưới dạng bị động 「まんまとV-された」 thì có ý diễn tả tâm trạng tức tối của người nói hay sự ngạc nhiên trước thủ đoạn cao tay như ví dụ (1) đến (3).
Có thể bạn quan tâm






![[ Hán tự và từ ghép ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/han-tu-va-tu-ghep-1.jpg)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 15 : ~よう~ ( Hình như, có lẽ )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/MS15.jpg)
