Cấu trúc
【すぎない】 Chẳng qua chỉ là / bất quá
[N/Na/A/Vにすぎない]
Ví dụ
① その件は責任者にきいてください。私は事務員にすぎませんので。
Về vụ việc ấy, xin hỏi người có trách nhiệm. Tôi chẳng qua chỉ là nhân viên văn phòng mà thôi.
② 彼は政治家ではなく、たんなる官僚に過ぎない。
Ông ấy không phải là chính trị gia, ông ấy chẳng qua chỉ là một quan chức mà thôi.
③ それが本当にあるかどうかは知りません。例として言っているに過ぎないんです。
Chuyện ấy, tôi không biết là có thực hay không. Chẳng qua tôi chỉ nêu lên để làm ví dụ mà thôi.
④ そんなに怒られるとは思ってもみなかった。からかったにすぎないのに。
Tôi không ngờ lại bị quở trách như thế. Tôi chẳng qua chỉ chọc ghẹo một tí thôi mà.
Ghi chú :
Biểu thị ý “(đơn giản) chỉ…mà thôi”. Kèm theo là tâm trạng đánh giá : “không quan trọng lắm”. (1) nghĩa là “tôi không ở cương vị chịu trách nhiệm, tôi chỉ là một nhân viên văn phòng mà thôi”. Còn (3) nghĩa là “tôi chỉ nói điều ấy, như một ví dụ mà thôi”.
Có thể bạn quan tâm


![[ 1 ] 音の聞き取り~発音](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2021/09/mimikara-1.jpg)


![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 1 : ~めく~ ( Có vẻ, trở nên, sắp là, có cảm giác như là, là )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-1.png)

